Bài viết được đọc nhiều nhất

Giới thiệu về Tạp chí

1. Giới thiệu
Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng (tên tiếng Anh: Hong Bang International University Journal of Science - HIUJS) được xuất bản bởi Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng theo giấy phép xuất bản báo chí in số 429/GP-BTTTT ngày 23/08/2022. Đồng thời, Tạp chí cũng được Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ đồng ý cấp mã chuẩn quốc tế ISSN 2615-9686.
Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng là Tạp chí có trong danh mục được tính điểm của HĐGSNN:
- Lĩnh vực Kinh tế: 0.5 điểm
- Lĩnh vực Dược: 0.5 điểm
- Lĩnh vực Y học: 0.25 điểm

Tạp chí xuất bản định kỳ các ấn phẩm khoa học dưới mô hình truy cập mở hoàn toàn (Fully Open-Acesss) với tần suất 08 số/năm. Trong đó, các số tiếng Việt sẽ được xuất bản vào tháng 1, 3, 5, 7, 9, 11. Các số tiếng Anh được xuất bản vào tháng 6 và tháng 12.

HIUJS xuất bản các bài báo tổng quan (Literature review), nghiên cứu (Original research), thông tin (Communication) ở các lĩnh vực:

- Khoa học Sức khỏe

- Khoa học Kinh tế và Quản lý

- Khoa học Xã hội và Nhân văn

- Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ

DOI prefix: 10.59294

Công cụ kiểm tra trùng lặp: Ithenticate

2. Tôn chỉ, mục đích
- Giới thiệu về những thành tựu khoa học, sáng kiến, kinh nghiệm giảng dạy và nghiên cứu khoa học của Nhà trường, trong nước và trên thế giới.

- Công bố các kết quả nghiên cứu, đề tài nghiên cứu khoa học và triển khai công nghệ trong và ngoài nước.

- Phổ biến kinh nghiệm quản lý, tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ của cán bộ, giảng viên, sinh viên trong và ngoài Trường.

3. Sứ mệnh
Đóng góp tri thức cho sự phát triển khoa học công nghệ, đáp ứng được các tiêu chuẩn toàn cầu trong đào tạo đa lĩnh vực. Công bố các kết quả nghiên cứu khoa học, kết nối giữa khoa học và thực tiễn góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và giảng dạy, đáp ứng được yêu cầu hội nhập hiện nay.
 
4. Đối tượng phục vụ
Các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu; cán bộ quản lý, giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng và bạn đọc quan tâm.
 
5. Quy định về trùng lặp
Nội dung hàm lượng bài báo không được trùng lặp quá 30% nội dung bài báo đã công bố trước đây, kể cả bài báo của chính tác giả. Trong trường hợp phát hiện đạo văn, Tạp chí có quyền yêu cầu tác giả giải trình, chỉnh sửa hoặc từ chối đăng bài. Các hành vi sau đây được xem như là hành vi đạo văn:

- Đưa vào bài báo những đoạn văn, những số liệu, những hình ảnh hoặc các thông tin khác sử dụng từ người khác mà không trích dẫn nguồn gốc của người đó.

- Có trích dẫn đúng nguồn thông tin nhưng không tuân thủ đúng theo quy định trích dẫn của Tạp chí Khoa học HIU.

- Dịch một phần hoặc dịch toàn bộ văn bản từ tiếng Việt sang tiếng Anh hoặc ngược lại mà không trích dẫn văn bản gốc.

- Sao chép toàn bộ công trình, bài báo của người khác.

- Các hành vi khác trái với pháp luật hiện hành về bản quyền và quyền sở hữu trí tuệ.

6. Đạo đức nghiên cứu
Việc xuất bản một bài báo trên một tạp chí được phản biện là một nền tảng thiết yếu trong việc phát triển một mạng lưới kiến thức rộng lớn. Nó phản ánh trực tiếp chất lượng công việc của các tác giả và các cơ sở hỗ trợ họ. Các bài báo được đều được phản biện đánh giá theo quy trình chặt chẽ và khoa học. Do đó, điều quan trọng là phải thống nhất và đảm bảo các tiêu chuẩn về hành vi đạo đức cho tất cả các bên liên quan đến hoạt động xuất bản: tác giả, người biên tập tạp chí, người bình duyệt, nhà xuất bản và cộng đồng của các tạp chí do xã hội sở hữu hoặc tài trợ.
 
7. Cam kết bảo mật
Các thông tin mà người dùng nhập vào các biểu mẫu trên Hệ thống Quản lý xuất bản trực tuyến của HIUJS chỉ được sử dụng vào các mục đích thuộc phạm vi xuất bản của tạp chí và sẽ không được cung cấp cho bất kỳ bên thứ ba nào khác, hay dùng vào bất kỳ mục đích nào khác.

Chỉ mục: Google Scholar, Vietnam Citation Gateway.

8. Quy trình xét duyệt và phản biện
Các bản thảo nào thuộc phạm vi xuất bản và đáp ứng được các yêu cầu của thể lệ viết bài sẽ được đánh giá thông qua quy trình phản biện kín hai chiều (double blinded peer-review) bởi ít nhất 02 (hai) chuyên gia độc lập trong lĩnh vực tương ứng. Thành viên ban biên tập phụ trách sẽ đưa ra quyết định trước khi Tổng biên tập ra kết luận cuối cùng.
 
Sơ đồ quy trình xét duyệt và đăng bài tạp chí HIU

Số hiện tại

SỐ 39 (2026)
					Xem SỐ 39 (2026)

SỐ 39 (2026)

KHOA HỌC SỨC  KHỎE

Bìa: 1 - 4, Mục lục: 1-2

Đã xuất bản: 24.01.2026

Y HỌC

DƯỢC HỌC

  • Đặc điểm thực vật và mã vạch DNA của cây Muồng hoàng yến (Cassia fistula L., Fabaceae)
    Trần Hồ Hải Thanh, Trần Thị Thu Trang, Nguyễn Thị Thu Hằng
    25-34

    DOI: https://doi.org/10.59294/HIUJS2026004
  • Đặc điểm thực vật học, khảo sát sơ bộ thành phần hóa học và định lượng flavonoid toàn phần từ quả Lạc tiên (Passiflora foetida L.)
    Hoàng Nguyễn Như Ý, Đỗ Thị Hường, Lê Thị Mỹ Hạnh, Huỳnh Lời
    35-42

    DOI: https://doi.org/10.59294/HIUJS2026005
  • Phân tích đặc điểm thực vật học và thành phần hóa học của cây Dừa cạn (Catharanthus roserus (L.) G. Don)
    Đỗ Thị Anh Thư, Nguyễn Thị Tú Trinh, Trần Thị Bích Ngân, Nguyễn Thị Mỹ Ngọc, Nguyễn Đặng Nghĩa, Hoàng Phương Quỳnh, Đặng Thị Lệ Thủy
    43-50

    DOI: https://doi.org/10.59294/HIUJS2026006
  • Đặc điểm thực vật và mã vạch ADN của loài Thanh táo-Justicia gendarussa Burm.f., họ Ô rô (Acanthaceae)
    Trần Thị Thu Trang, Dương Nguyên Xuân Lâm
    51-58

    DOI: https://doi.org/10.59294/HIUJS2026007
  • Khả năng ức chế xanthine oxidase và tác dụng hạ acid uric trên chuột nhắt trắng của cao chiết từ Sài hồ nam (Pluchea pteropoda Hemsl.)
    Bùi Thanh Phong, Hà Quang Thanh, Phạm Huy Hùng, Nguyễn Đăng Hoành, Bùi Anh Trà, Đào Duy Bảo Ngọc, Trần Ngọc Minh Anh, Lê Gia Huy, Trần Thị Trúc Ly
    59-66

    DOI: https://doi.org/10.59294/HIUJS2026008
  • Đánh giá hoạt tính kháng khuẩn của Cây Dừa cạn Catharanthus roseus L.
    Trần Đỗ Công Danh, Đỗ Thị Anh Thư, Nguyễn Thị Tú Trinh, Lý Hồng Hương Hạ
    67-72

    DOI: https://doi.org/10.59294/HIUJS2026009
  • Đánh giá tác dụng hạ acid uric trên chuột của phân đoạn cao chiết ethyl acetate từ Rau đắng đất (Glinus oppositifolius)
    Thân Minh Trí, Bùi Thanh Phong, Trần Hữu Thạnh, Mai Thành Chung, Trương Thị Thu Dịu
    73-78

    DOI: https://doi.org/10.59294/HIUJS2026010
  • Đánh giá hoạt tính ức chế enzym α-glucosidase và xanthin oxidase của cao chiết từ nụ Vối (Cleitocalyx operculatus L.)
    Võ Thị Bích Ngọc, Nguyễn Trần Gia Huy, Phạm Nguyễn Đức Minh, Lê Nguyễn Bảo Hân, Tạ Đỗ Thành Nhân, Lý Hồng Hương Hạ
    79-86

    DOI: https://doi.org/10.59294/HIUJS2026011
  • Hoạt tính kháng vi sinh vật gây bệnh ngoài da của chiết xuất Sài đất ba thùy Wedelia trilobata (L.) Hitchc
    Đinh Thị Thu Hường, Bùi Thanh Phong, Trần Hữu Thạnh, Huỳnh Minh Hưng, Trương Ngọc Bảo Trâm
    87-96

    DOI: https://doi.org/10.59294/HIUJS2026012
  • Xây dựng quy trình định lượng đồng thời camphor, menthol, eucalyptol trên chế phẩm viên nang mềm bằng GC-FID
    Lê Nguyễn Ngọc Hân, Ngô Thị Minh Tâm, Bùi Tùng Hiệp, Nguyễn Thu Ánh
    97-106

    DOI: https://doi.org/10.59294/HIUJS2026013
  • Xây dựng và tối ưu hóa quy trình chiết xuất alkaloid từ cây Náng hoa trắng (Crinum asiaticum L.) Amaryllidaceae
    Trần Thị Trúc Thanh, Phùng Đức Truyền, Võ Thị Bạch Tuyết, Nguyễn Thị Mai
    107-114

    DOI: https://doi.org/10.59294/HIUJS2026014
  • Định lượng đồng thời hederacosid C và α-hederin trong cao khô Thường xuân (Hedera helix L.) bằng phương pháp HPLC-DAD
    Trần Mộng Kha, Ngô Thị Mỹ Duyên, Lê Thị Minh Thu, Vũ Huỳnh Kim Long
    115-124

    DOI: https://doi.org/10.59294/HIUJS2026015
  • Xây dựng quy trình định lượng meloxicam trong phức ME-HPβCD và trong hệ tiểu phân nano chứa phức MEHPβCD bằng phương pháp UV-VIS
    Nguyễn Thị Mai, Trần Thị Trúc Thanh, Phùng Đức Truyền
    125-132

    DOI: https://doi.org/10.59294/HIUJS2026016
  • Bào chế và kiểm nghiệm kem kháng khuẩn từ tinh dầu Tràm trà (Tea Tree oil)
    Huỳnh Lời, Trương Thị Ngọc Mai, Trần Thị Huyên
    133-140

    DOI: https://doi.org/10.59294/HIUJS2026017
  • Các vấn đề liên quan đến thuốc trong đơn ngoại trú tại Bệnh viện A thành phố Đà Nẵng năm 2024
    Trần Thị Ánh Tuyết, Vũ Thị Ngọc Diệp, Phạm Thi Quỳnh Yên
    141-150

    DOI: https://doi.org/10.59294/HIUJS2026018
  • Phát triển mô hình kê đơn hợp lý cho bệnh nhân cao tuổi điều trị ngoại trú
    Nguyễn Tuấn Khanh, Nguyễn Thắng, Nguyễn Hoàng Bách, Nguyễn Hoàng Trung
    161-168

    DOI: https://doi.org/10.59294/HIUJS2026020
  • Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc điều trị gout trên bệnh nhân ngoại trú tại Bệnh viện Nhân Dân Gia Định
    Nguyễn Sĩ Long, Phạm Hồng Thắm, Nguyễn Thị Thu Hương
    169-178

    DOI: https://doi.org/10.59294/HIUJS2026021
  • Sử dụng thuốc trên bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa Bình Thạnh
    Nguyễn Đình Khải, Trần Anh Tú, Trần Trung Đệ, Nguyễn Thị Anh Thi
    179-188

    DOI: https://doi.org/10.59294/HIUJS2026022
  • Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị COVID-19 tại Trung tâm Y tế huyện Cái Bè năm 2021
    Bùi Thị Tuyết Nga, Mai Nguyễn Ngọc Trác, Võ Văn Bảy
    189-194

    DOI: https://doi.org/10.59294/HIUJS2026023
Xem Tất cả Các số