Kết quả điều trị hẹp, tắc động mạch đùi - khoeo bằng can thiệp nội mạch tại Bệnh viện 30-4

Các tác giả

  • Phạm Mạnh Toàn Bệnh viện 30-4
  • Phan Thị Lưu Bệnh viện 30-4
  • Lương Tuấn Lực Bệnh viện 30-4
  • Trương Quang Bảo Bệnh viện 30-4
  • Nguyễn Trung Hiếu Bệnh xá Công an Tỉnh Vĩnh Long
DOI: https://doi.org/10.59294/HIUJS2026048

Từ khóa:

bệnh động mạch chi dưới mạn tính, can thiệp nội mạch, TASC II, chỉ số ABI

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Bệnh động mạch chi dưới mạn tính do xơ vữa làm tăng nguy cơ biến cố tim mạch và cắt cụt chi; tổn thương đùi - khoeo là vị trí thường gặp. Tại Bệnh viện 30-4, can thiệp nội mạch đã được triển khai nhưng chưa được đánh giá hệ thống. Mục tiêu: Đánh giá kết quả chu phẫu và trung hạn của can thiệp nội mạch điều trị hẹp, tắc động mạch đùi - khoeo do xơ vữa. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu mô tả 31 bệnh nhân ≥ 18 tuổi có hẹp/tắc mạn tính động mạch đùi - khoeo có triệu chứng, được can thiệp nội mạch từ 07/2024 - 10/2025. Loại trừ tổn thương không do xơ vữa, tắc cấp hoặc phẫu thuật bắc cầu/hybrid. Điều trị bằng nong bóng có hoặc không đặt stent. Đánh giá thành công kỹ thuật, cải thiện lâm sàng (ABI, Rutherford) và siêu âm Doppler sau can thiệp. Phân tích bằng SPSS 22.0, p < 0.05 có ý nghĩa thống kê. Kết quả: Tuổi trung bình 72.1; nam 83.9%; chủ yếu TASC II B-C. Thành công kỹ thuật 100%; biến chứng chu phẫu 9.6%; không tử vong. ABI tăng từ 0.55 lên 0.86; 100% hẹp tồn lưu ≤ 30%. Kết luận: Can thiệp nội mạch an toàn, hiệu quả, cải thiện rõ tưới máu chi trong chu phẫu và ngắn hạn.

Abstract

Background: Chronic lower extremity arterial disease secondary to atherosclerosis is associated with an increased risk of major adverse cardiovascular events and limb loss. Femoropopliteal lesions represent one of the most common anatomical sites of involvement. At 30-4 Hospital, endovascular therapy has been routinely performed; however, its outcomes have not been systematically evaluated. Objective: To assess perioperative and mid-term outcomes of endovascular intervention for atherosclerotic stenosis or occlusion of the femoropopliteal segment. Methods: A retrospective case-series study was conducted on 31 patients aged ≥ 18 years with symptomatic chronic femoropopliteal stenosis or occlusion who underwent endovascular treatment between July 2024 and October 2025. Patients with non-atherosclerotic lesions, acute occlusion, or prior surgical bypass/hybrid procedures were excluded. Interventions consisted of balloon angioplasty with or without stent implantation. Outcomes included technical success, clinical improvement (ankle-brachial index [ABI], Rutherford classification), and postprocedural duplex ultrasonography findings. Statistical analysis was performed using SPSS version 22.0, with p < 0.05 considered statistically significant. Results: The mean age was 72.1 years, and 83.9% were male. Most lesions were classified as TASC II B-C. Technical success was achieved in 100% of cases. The perioperative complication rate was 9.6%, with no mortality. Mean ABI improved from 0.55 pre-intervention to 0.86 post-intervention. Residual stenosis ≤ 30% was documented in 100% of cases on duplex ultrasound. Conclusion: Endovascular treatment of femoropopliteal atherosclerotic disease is safe and effective, providing significant hemodynamic and clinical improvement in the perioperative and short- to mid-term follow-up period.

Tài liệu tham khảo

[1] H. L. Dinh, M. H. Pham, N. Q. Nguyen và cộng sự, "Đánh giá kết quả sớm can thiệp nội mạch điều trị bệnh động mạch chi dưới mạn tính ở Viện Tim mạch Việt Nam," Tạp chí Tim mạch học Việt Nam, số. 75-76, tr. 123-130, 2016.

[2] T. T. H. Dinh and T. H. Nguyen, Cập nhật khuyến cáo 2010 của Hội Tim mạch Việt Nam về chẩn đoán và điều trị bệnh động mạch chi dưới. Hà Nội: Hội Tim mạch học Việt Nam, 2010.

[3] Đ. N. Ly, M. H. Pham, T. N. Phan, T. T. Nguyen, và T. H. Nguyen, "Đánh giá kết quả can thiệp qua da điều trị tắc mạn tính động mạch đùi khoeo tại Trung tâm Tim mạch - Bệnh viện E," Tạp chí Phẫu thuật Tim mạch và Lồng ngực Việt Nam, Số 40, 2023.

[4] A. B. Ho, V. L. Nguyen, và A. K. Phan, "Nghiên cứu kết quả can thiệp qua da trong điều trị bệnh động mạch chi dưới mạn tính tại Bệnh viện Trung ương Huế," Tạp chí Y học lâm sàng Bệnh viện Trung ương Huế, Số 94, 2024, doi: 10.38103/jcmhch.94.14.

[5] S. D. Chevgun, I. Z. Abdyldaev, A. S. Imankulova, et al., "Endovascular treatment of chronic lower limb ischemia: the first experience of consecutive patients in the Kyrgyz Republic," Heart Vessels Transplant, vol. 3, no. 4, p. 188, 2019, doi: 10.24969/hvt.2019.153.

[6] V. Aboyans, J. B. Ricco, M. E. L. Bartelink, et al., "2017 ESC Guidelines on the diagnosis and treatment of peripheral arterial diseases," Eur. Heart J., vol. 39, no. 9, pp. 763-816, 2018.

[7] M. S. Conte, F. B. Pomposelli, D. G. Clair, et al., "Society for Vascular Surgery practice guidelines for atherosclerotic occlusive disease of the lower extremities," J. Vasc. Surg., vol. 61, no. 3 Suppl, pp. 2S-41S, 2015.

[8] L. Norgren, W. R. Hiatt, J. A. Dormandy, et al., "Inter-Society Consensus for the Management of Peripheral Arterial Disease (TASC II)," J. Vasc. Surg., vol. 45, no. Suppl S, pp. S5-S67, 2007.

[9] K. Katsanos, S. Spiliopoulos, P. Kitrou, et al., "Risk of restenosis and reocclusion after femoropopliteal endovascular treatment: a systematic review and meta-analysis," J. Am. Coll. Cardiol., vol. 63, no. 18, pp. 1791-1802, 2014.

Tải xuống

Số lượt xem: 0
Tải xuống: 0

Đã xuất bản

24.05.2026

Cách trích dẫn

[1]
P. M. Toàn, P. T. Lưu, L. T. Lực, T. Q. Bảo, và N. T. Hiếu, “Kết quả điều trị hẹp, tắc động mạch đùi - khoeo bằng can thiệp nội mạch tại Bệnh viện 30-4”, HIUJS, số 41, tr 17–22, tháng 5 2026.

Số

Chuyên mục

Y HỌC