Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành về phòng ngừa và điều trị ở bệnh nhân HIV tại Trung tâm Y tế Quận 3 năm 2025
Các tác giả
DOI: https://doi.org/10.59294/HIUJS2026058Từ khóa:
hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải, HIV, AIDS, Antiretroviral drug, kiến thức, thái độ, thực hànhTóm tắt
Đặt vấn đề: Virus gây suy giảm miễn dịch (HIV - Human Immunodeficiency Virus) là một virus nguy hiểm với tỉ lệ mắc mới và tử vong cao. Việc giáo dục về kiến thức, thái độ và thực hành (KT, TĐ, TH) cho bệnh nhân (BN) về phòng ngừa và điều trị giúp người nhiễm HIV có cuộc sống lâu dài. Mục tiêu: Khảo sát KT, TĐ, TH tốt về phòng ngừa và điều trị HIV của BN ngoại trú điều trị HIV tại Trung tâm Y tế (TTYT) Quận 3 năm 2025. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang, hồi cứu hồ sơ bệnh án kết hợp phỏng vấn BN HIV đang điều trị tại TTYT Quận 3 thỏa tiêu chí chọn mẫu. Kết quả: Khảo sát mẫu nghiên cứu gồm 318 BN đang điều trị HIV tại TTYT Quận 3 với tỉ lệ nam:nữ là 21.7:1; nhóm tuổi 30 - 39 chiếm chủ yếu (44.03%); nghiên cứu ghi nhận điểm KT đạt 8.74 ± 1.29; điểm TĐ đạt 9.47 ± 1.32; điểm TH đạt 9.15 ± 1.10; BN có KT, TĐ, TH tốt chiếm tỷ lệ lần lượt 83.96%; 95.6% và 85.85%. Nhóm có KT tốt hơn bao gồm: Nhóm 40 đến 49 tuổi (OR: 4.734; KTC: 1.347 - 16.633; p = 0.015); các nhóm từ trung học phổ thông trở lên (p < 0.05); KT càng cao thì TĐ và TH càng cao (p < 0.05). Kết luận: BN có KT, TĐ, TH tốt về HIV chiếm tỷ lệ cao. Cần tăng cường các chương trình nâng cao kiến thức ở nhóm tuổi trẻ và có trình độ học vấn thấp nhằm cải thiện thái độ, thực hành về phòng ngừa và điều trị HIV ở BN.
Abstract
Background: Human Immunodeficiency Virus (HIV) is a dangerous virus characterized by high incidence and mortality rates. Health education and communication focusing on knowledge, attitudes, and practices (KAP) regarding treatment and prevention are essential, significantly contributing to improving the longevity for individuals living with HIV. Objective: Survey on KAP regarding HIV prevention and treatment among outpatients receiving HIV Care at District 3 Medical Center in 2025. Methods: A cross-sectional descriptive study was conducted using retrospective medical record data combined with interviews with HIV patients receiving treatment at the District 3 Medical Center in 2025 that satisfied the sampling criteria. Results: The study surveys 318 HIV patients receiving treatment at the District 3 Medical Center, with a male-to-female ratio of 21.7:1; the 30 - 39 age group accounted for the largest proportion (44.03%); the mean knowledge score was 8.74 ± 1.29, the mean attitude score was 9.47 ± 1.32, and the mean practice score was 9.15 ± 1.10; the proportions of patients with good knowledge, attitudes, and practices were 83.96%, 95.6%, and 85.85%, respectively. Factors associated with better knowledge included the 40 - 49 years age group (OR: 4.734; 95%CI:1.347 - 16.633; p = 0.015) and the high school or above group (p < 0.05); higher knowledge was associated with better attitudes and practices (p < 0.05). Conclusion: Most patients had good KAP regarding HIV. Educational programs should be strengthened for younger individuals and those with lower educational levels to improve attitudes and practices regarding HIV prevention and treatment.
Tài liệu tham khảo
[1] UNAIDS-2023-epidemiological-estimates., "Fact sheet - Latest global and regional statistics on the status of the AIDS epidemic," (in Eng), 2023.
[2] Bộ Y tế, "Quyết định ban hành kế hoạch phòng chống HIV/AIDS năm 2024," (2024).
[3] L. Youssef, S. Hallit, H. Sacre, . . . M. Hleyhel, "Knowledge, attitudes and practices towards people living with HIV/AIDS in Lebanon," (in eng), PLoS One, vol. 16, no. 3, p. e0249025, 2021, doi: 10.1371/journal.pone.0249025.
[4] T. T. K. Oanh, "Nghiên cứu tình hình nhiễm HIV, kiến thức, thái độ, thực hành của bệnh nhân HIV/AIDS mới tại tỉnh Sóc Trăng năm 2020-2021," (in Vie), vol. Luận văn chuyên khoa cấp II, 2021.
[5] T. V. Thủy, N. T. K. Hương và H. L. Trường, "Tỷ lệ nhiễm HIV, kiến thức, thực hành của người tự nguyện xét nghiệm tại Trung tâm Y tế Thành phố Thủ Đức từ 2019 đến 2021," (in Vie), Tạp Chí Khoa Học Trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng, Số 22, tr. 19-24, 2023.
[6] Z. H. Yadzir, M. Ramly and A. Suleiman, "HIVRelated Knowledge, Attitude and Practice among Healthcare Workers (HCW) in Governmental Healthcare Facilities in Malaysia," Primary Health Care, vol. 11, 06/15 2021.
[7] T. Ha, D. Givens, T. Nguyen and N. Nguyen, "Stigmatizing Attitudes toward People Living with HIV among Young Women Migrant Workers in Vietnam," (in eng), Int J Environ Res Public Health, vol. 19, no. 11, May 24 2022, doi: 10.3390/ijerph19116366.
[8] L. A. Huy, D. M. Đức, T. N. Quế, . . . L. H. B. Châu, "Hành vi tình dục không an toàn và một số yếu tố liên quan của nam quan hệ tình dục đồng giới tại thành phố Cần Thơ năm 2021," (in Vie), Tạp chí Y Dược học Cần Thơ, Số 50, tr. 7-14, 08/20 2022, doi: 10.58490/ctump.2022i50.116.
[9] M. Platten, H. N. Pham, H. V. Nguyen, N. T. Nguyen and G. M. Le, "Knowledge of HIV and factors associated with attitudes towards HIV among final-year medical students at Hanoi medical university in Vietnam," (in eng), BMC Public Health, vol. 14, p. 265, Mar 20 2014, doi: 10.1186/1471-2458-14-265.
Tải xuống
Tải xuống: 0



