ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG ĐAU VÀ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT KẾT HỢP XƯƠNG CHI DƯỚI
Các tác giả
DOI: https://doi.org/10.59294/HIUJS.KHTT.2026.002Từ khóa:
đau sau phẫu thuật, kết hợp xương chi dưới, chăm sóc giảm đau, sự hài lòng người bệnhTóm tắt
Đặt vấn đề: Đánh giá mức độ đau và sự hài lòng của người bệnh (NB) sau phẫu thuật kết hợp xương chi dưới là cần thiết. Mục tiêu: Đánh giá mức độ đau, hài lòng và kết quả chăm sóc-điều trị giảm đau, đồng thời xác định một số yếu tố liên quan đến sự không hài lòng về chăm sóc giảm đau. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 161 NB sau phẫu thuật kết hợp xương chi dưới tại Bệnh viện Lê Văn Thịnh từ tháng 01/2025 đến tháng 11/2025. Kết quả: Nghiên cứu cho thấy độ tuổi trung bình 48.8 ± 17.5, nam giới chiếm 62.1%. Điểm đau VAS trung bình giảm dần từ ngày 1 (7.81 ± 1.25) xuống khi xuất viện (2.60 ± 1.02). Tỷ lệ hài lòng chung đạt 80.1%. Kết quả cho thấy sự không hài lòng (19.9%) không liên quan đến nhân khẩu học hay cường độ đau (p > 0.05), nhưng liên quan có ý nghĩa thống kê với: thời gian đau kéo dài ngày (p = 0.030), phương pháp phẫu thuật (p = 0.022) và đặc biệt là các yếu tố quy trình chăm sóc (p < 0.05). Kết luận: Nghiên cứu nhấn mạnh việc cần chuẩn hóa quy trình đánh giá đau thường quy, rút ngắn thời gian chờ đợi thuốc và nâng cao năng lực tư vấn, hỗ trợ của điều dưỡng để tối ưu hóa trải nghiệm điều trị của người bệnh.
Abstract
Background: Assessing pain levels and patient satisfaction following lower limb internal fixation surgery is essential for evaluating clinical outcomes and establishing a scientific basis for improving care quality. Objectives: To evaluate pain intensity, satisfaction levels, and pain management outcomes, while identifying factors associated with patient dissatisfaction regarding analgesic care. Methods: A cross-sectional descriptive study was conducted on 161 patients post-lower limb internal fixation surgery at Le Van Thinh Hospital from January to November 2025. Results: The study population had a mean age of 48.8 ± 17.5 years, with males accounting for 62.1%. The mean Visual Analog Scale (VAS) score decreased progressively from 7.81 ± 1.25 on day 1 to 2.60 ± 1.02 at discharge. The overall satisfaction rate was 80.1%. Findings indicated that dissatisfaction (19.9%) was not significantly associated with demographics or pain intensity (p > 0.05). However, statistically significant correlations were found with prolonged pain duration (p = 0.030), surgical technique (p = 0.022), and particularly care process factors (p < 0.05). Conclusion: The study highlights the necessity of mobilizing standardized routine pain assessment protocols, reducing medication waiting times, and enhancing the counseling and supportive competencies of nursing staff to optimize the patient treatment experience.
Tài liệu tham khảo
[1] P. A. Tuấn, N. X. Khái, D. C. Tuấn, N. Đ. Thuận, and N. V. Dũng, "Đánh giá hiệu quả kỹ thuật tiêm ngoài màng cứng dưới hướng dẫn cắt lớp vi tính ở người bệnh đau do thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng %J Tạp chí Y học Việt Nam," (in Vietnamese), vol. 501, no. 1, 2021, doi: 10.51298/vmj.v501i1.418.
DOI: https://doi.org/10.51298/vmj.v501i1.418[2] Đ. T. Luyện .và c. sự., "Khảo sát mức độ hài lòng của người bệnh với gói giảm đau ngoài màng cứng sau phẫu thuật tiêu hóa tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 %J Journal of 108-Clinical Medicine and Pharmacy," (in Vietnamese), 2022.
[3] V. Đ. Lượng, "Đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố liên quan người bệnh gãy xương dài chi dưới tại khoa Cấp cứu Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình %J Tạp chí Y dược Thái Bình," (in Vietnamese), pp. 23-27, 2023.
[4] D. T. Lệ, "Thực trạng đau của người bệnh sau phẫu thuật kết hợp xương cẳng chân tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định năm 2021," Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định, Nam Định, 2021.
[5] N. T. Thiện và c. sự., "Kết quả chăm sóc giảm đau của điều dưỡng trên người bệnh phẫu thuật thay khớp háng tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức năm 2022, Tạp chí Y học Việt Nam," (in Vietnamese), vol. 533, no. 1B, 2023.
DOI: https://doi.org/10.51298/vmj.v533i1B.7890[6] N. H. Hoa and T. T. N. Anh., "Cắt tử cung với hiệu quả giảm đau vùng chậu ở các trường hợp lạc nội mạc tử cung, Tạp chí Y học Việt Nam," (in Vietnamese), vol. 543, no. 1, 2024.
DOI: https://doi.org/10.51298/vmj.v543i1.11278[7] V. T. Nam, N. T. Hưng, and N. Đ. Vững, "Chất lượng cuộc sống theo thang điểm EQ-5D-5L của người bệnh đái tháo đường type 2 có tổn thương dây thần kinh mức độ nặng %J Tạp chí Y học Việt Nam," (in Vietnamese), vol. 536, no. 1, 2024, doi: 10.51298/vmj.v536i1.8697.
DOI: https://doi.org/10.51298/vmj.v536i1.8697[8] F. I. et al., "The use of intravenous lidocaine for postoperative pain and recovery: International consensus statement on efficacy and safety %J Anaesthesia," (in English), vol. 76, no. 2, pp. 238-250, 2021. [Online]. Available: https://doi.org/10.1111/anae.15270.
[9] M. R., Z. H., W. Q., Z. J., and J. Z., "Using structural equation modeling to analyze patient value, satisfaction, and loyalty: A case study of healthcare in China %J International Journal of Production Research," (in English), vol. 58, no. 2, pp. 577-596, 2020.
DOI: https://doi.org/10.1080/00207543.2019.1598595[10] N. T. T. Trang, "Factors predicting postoperative fatigue among patients with closed fracture of leg undergoing internal fixation surgery in Khanh Hoa General Hospital, Vietnam," Burapha University, Thailand, 2015.
[11] M. A. Dũng, L. T. Tùng, and N. M. Dũng, "Thực trạng đau của người bệnh sau phẫu thuật kết hợp xương chi dưới tại khoa Chấn thương Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định năm 2019 %J Tạp chí Khoa học Điều dưỡng," (in Vietnamese), vol. 2, no. 3, pp. 61-68, 2019.
[12] N. T. Thiện, "Kết quả chăm sóc giảm đau sau phẫu thuật thay khớp háng bằng gây tê ngoài màng cứng tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức," Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội, 2013.
[13] B. Buli, A. Gashaw, G. Gebeyehu, M. Abrar, and B. Gerbessa, "Patient satisfaction with postoperative pain management and associated factors among surgical patients at Tikur Anbessa Specialized Hospital: Cross-sectional study %J Annals of Medicine and Surgery (London)," (in English), vol. 79, p. 104087, 2022, doi: 10.1016/j.amsu.2022.104087.
DOI: https://doi.org/10.1016/j.amsu.2022.104087[14] D. W. Adongo et al., "Correlates of patient satisfaction with pain management at the Ho Teaching Hospital in Ghana: A cross-sectional study %J Scientific African," (in English), vol. 21, p. e01806, 2023, doi: 10.1016/j.sciaf.2023.e01806.
DOI: https://doi.org/10.1016/j.sciaf.2023.e01806[15] L. L. Walton, E. Duff, R. C. Arora, and D. E. McMillan, "Surgery patients' perspectives of their role in postoperative pain: A scoping review %J International Journal of Nursing Studies Advances," (in English), vol. 5, p. 100124, 2023, doi: 10.1016/j.ijnsa.2023.100124.
Tải xuống
Tải xuống: 2



