Tối ưu hóa công thức viên nén từ cao chiết thân rễ sâm bòng bong (Helminthostachys zaylanica) bằng phương pháp bề mặt đáp ứng

Các tác giả

  • Tiêu Từ Mẫn Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng
  • Lê Thị Tường Vi Bệnh viện Nhi đồng thành phố
  • Lý Hồng Hương Hạ Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng
  • Phạm Cảnh Em Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng
DOI: https://doi.org/10.59294/HIUJS.27.2024.567

Từ khóa:

Helmynthostachis zeylanica, viên nén, tối ưu hóa, RSM

Tóm tắt

Cao chiết thân rễ của Helminthostachys zeylanica đã được chứng minh là có nhiều hoạt tính dược lý như chống oxy hóa, chống viêm và chống tăng acid uric máu cũng như cho thấy tính không độc từ thử nghiệm độc tính cấp và bán trường diễn. Trong nghiên cứu này, phương pháp bề mặt đáp ứng (RSM) đã được sử dụng để tối ưu hóa công thức viên nén của cao chiết Helminthostachys zeylanica. Kết quả cho thấy độ mài mòn (0.067%) và thời gian rã (10,636 phút) tối thiểu thu được với các thông số tối ưu như sau: tinh bột (X1) = 18.443% wt/wt, PVA (X2) = 1.196% wt/wt, và CSD (X3) = 1.000% wt/wt. Ngoài ra, công thức tối ưu đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam ở quy mô phòng thí nghiệm bao gồm % thay đổi khối lượng, độ dày, độ cứng, độ mài mòn và độ rã. Đặc biệt, dữ liệu thử nghiệm cho các công thức viên nén tối ưu được tìm thấy là rất phù hợp với dữ liệu dự đoán từ các mô hình đa thức bậc hai, từ đó chứng minh tính hợp lệ của các mô hình thống kê. Kết quả này cũng chứng minh mô hình phát triển là hợp lý và khả thi để áp dụng sản xuất viên nén ở quy mô lớn hơn.

Abstract

The rhizome extract of Helminthostachys zeylanica has been shown to possess a variety of pharmacological activities such as antioxidant, anti-inflammatory, and anti-hyperuricemia as well as showed nontoxic substance from the acute and subchronic toxicity tests. This study used response surface methodology (RSM) to optimize a tablet formula from Helminthostachys zeylanica extract. The results showed that minimal friability (0.067%) and disintegration time (10.636 min) were obtained under the optimized parameters as follows: starch (X1) = 18.443% wt/wt, PVA (X2) = 1.196% wt/wt, and CSD (X3) = 1.000% wt/wt. In addition, the optimized formulation fully met the Vietnam Pharmacopeia acceptance standards in the lab scale including % weight variation, thickness, hardness, friability, and disintegration time. In particular, the experimental data for the optimized tablet formulations were found to agree well with those predicted by the second-order polynomial models proving the validity of statistical models. This result also proves that the developed model is reasonable and feasible to apply tablet production on a larger scale.

Tài liệu tham khảo

[1] T. C. Chang, H. Chiang, Y. H. Lai, Y. L. Huang, H. C. Huang, Y. C. Liang, H. K. Liu and C. Huang, “Helminthostachys zeylanica alleviates hepatic steatosis and insulin resistance in diet-induced obese mice,” BMC Complement Altern Med., vol. 19, p. 368, 2019.

DOI: https://doi.org/10.1186/s12906-019-2782-3

[2] F. El Ridhasya, N. Rahim, M. Almurdani, R. Hendra and H. Y. Teruna, “Antidiabetic constituents from Helminthostachys zeylanica (L) Hook (Ophioglossaceae),” Pharmacognosy J., vol. 12, pp. 223-226, 2020.

DOI: https://doi.org/10.5530/pj.2020.12.33

[3] F. Fitrya, “A subchronic toxicity test of ethanol extract from Tunjuk Langit Rhizome (Helminthostachys zeylanica) on Albino Rats, Rattus noverticus (Wistar Strain),” Asian J. Pharma. Clin. Res., vol. 10, pp. 270-273, 2017.

DOI: https://doi.org/10.22159/ajpcr.2017.v10i2.15563

[4] P. C. Em, V. V. Lenh, N. V. Cuong, N. D. Ngoc Thoi, L. T. Tuong Vi and T. N. Tuyen, “In vitro and in vivo antidiabetic activity, isolation of flavonoids, and in silico molecular docking of stem extract of Merremia tridentata (L.),” Biomed Pharmacother., vol. 146, p. 112611, 2022. DOI: 10.1016/j.biopha.2021.112611.

[5] P. C. Em, V. V. Lenh, N. V. Cuong, N. D. Ngoc Thoi and L. T. Tuong Vi, “Formulation development, optimization, in vivo antidiabetic effect and acute toxicity of directly compressible herbal tablets containing Merremia tridentata (L.) extract,” J. Drug Deliv. Sci. Technol., vol. 84, p. 104445, 2023. DOI: 10.1016/j.jddst.2023.104445.

DOI: https://doi.org/10.1016/j.jddst.2023.104445

[6] D. Bhowmik, B. Chiranjib, J. Yadav, R. Chandira and S. Kumar, “Emerging trends of disintegrants used in formulation of solid dosage form,” Der Pharmacia Lettre, vol. 2, pp. 495-504, 2010.

[7] D. E. Ermawati, S. Sulaiman and I. Purwantini, “Optimization formula of turmeric (Curcuma longa L.) extract chewable with combination of mannitol-lactose as filler based on simplex lattice design,” JPSCR: J. Pharm. Sci.Clin. Res., vol. 2, pp. 53-65, 2017.

DOI: https://doi.org/10.20961/jpscr.v2i01.5284

[8] Bộ Y tế Việt Nam, Dược điển Việt Nam V, lần xuất bản thứ năm. Hà Nội: Nhà xuất bản Y học, 2018.

[9] O. A. Adeleye, M. N. Femi-Oyewo and M. A. Odeniyi, “Effect of compression pressure on mechanical and release properties of tramadol matrix tablets,” Cur. Is. Pharm. Med. Sci., vol. 28, pp. 120-125, 2015.

DOI: https://doi.org/10.1515/cipms-2015-0057

Tải xuống

Số lượt xem: 397
Tải xuống: 17

Đã xuất bản

24.01.2024

Cách trích dẫn

[1]
T. T. M. Tiêu Từ Mẫn, L. T. T. V. Lê Thị Tường Vi, L. H. H. H. Lý Hồng Hương Hạ, và P. C. E. Phạm Cảnh Em, “Tối ưu hóa công thức viên nén từ cao chiết thân rễ sâm bòng bong (Helminthostachys zaylanica) bằng phương pháp bề mặt đáp ứng”, HIUJS, vol 27, tr 99–106, tháng 1 2024.

Số

Chuyên mục

DƯỢC HỌC

Các bài báo được đọc nhiều nhất của cùng tác giả