PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN TRONG ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ ĐA BỆNH ĐỒNG MẮC MẠN TÍNH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THỐNG NHẤT - ĐỒNG NAI NĂM 2025

Các tác giả

  • Nguyễn Thị Thảo Nguyên Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng
  • Trần Vũ Lan Phương Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng
  • Trần Nguyễn Mai Khanh Viện nghiên cứu Ứng dụng và Đánh giá công nghệ Y tế
  • Nguyễn Thị Thu Thủy Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng
  • Phạm Thị Thùy Linh Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng
DOI: https://doi.org/10.59294/HIUJS.KHTT.2026.031

Từ khóa:

thực trạng kê đơn, đa bệnh đồng mắc, Bệnh viện Đa khoa Thống Nhất - Đồng Nai

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Đa bệnh đồng mắc mạn tính (ĐBĐMMT) làm tăng mức độ phức tạp trong kê đơn thuốc, do đó phân tích thực trạng kê đơn trong điều trị ngoại trú ĐBĐMMT là cần thiết. Mục tiêu nghiên cứu: Phân tích thực trạng kê đơn trong điều trị ngoại trú ĐBĐMMT tại Bệnh viện Đa khoa Thống Nhất - Đồng Nai (BVĐK TN-ĐN) năm 2025. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu dữ liệu đơn thuốc ngoại trú của người bệnh (BN) ĐBĐMMT thỏa tiêu chí chọn mẫu tại (BVĐK TN-ĐN) năm 2025. Kết quả: Khảo sát 81,225 đơn thuốc ngoại trú của BN ĐBĐMMT với tuổi trung bình 64.9 ± 11.3 tuổi; tỷ lệ nam:nữ đạt 1.4:1, số bệnh mạn tính trung bình 3.7 ± 1.2 bệnh; đái tháo đường là bệnh chính chiếm tỷ lệ cao nhất (44.5%); nhóm thuốc ức chế HMG-CoA reductase (statin) được sử dụng chủ yếu (84.2%), nghiên cứu ghi nhận 97.9% đơn thuốc có nhóm thuốc điều trị bệnh thận mạn; 60.6% đơn thuốc chỉ chứa một dạng bào chế, chủ yếu là dạng viên uống (79.8%) và đường uống là đường dùng phổ biến (80.9%). Tỷ lệ bệnh nhân sử dụng đa thuốc (5 - 9 thuốc) là 63.3%, trong đó đa thuốc mức độ nặng (≥ 10 thuốc) chiếm 7.1%. Đánh giá các chỉ số kê đơn trên 81,225 đơn thuốc với 543,682 lượt thuốc được kê ghi nhận số lượng thuốc trung bình 5.9 ± 2.2 thuốc/đơn; 15.3% lượt thuốc được kê tên generic hoặc tên chung quốc tế (INN); 34.8% lượt thuốc được kê có hoạt chất nằm trong danh mục thuốc thiết yếu; 30.1% đơn kê có thuốc tiêm; 2.7% đơn kê có kháng sinh; 20.1% đơn kê có vitamin. Kết luận: Thực trạng kê đơn ngoại trú ở BN ĐBĐMMT cho thấy nhóm thuốc điều trị bệnh thận mạn chiếm tỷ lệ cao cùng với tình trạng sử dụng đa thuốc. Cần tăng cường kê đơn hợp lý theo hướng ưu tiên thuốc generic, thuốc thiết yếu và kiểm soát tình trạng sử dụng đa thuốc, thuốc tiêm, vitamin.

Abstract

Background: Multimorbidity (MM) increases the complexity of prescribing; therefore, analyzing prescribing practices in the outpatient management of patients with MM is necessary. Objective: To analyze prescribing patterns in the outpatient management of patients with chronic multimorbidity at Thong Nhat General Hospital, Dong Nai, in 2025. Material and Methods: A retrospective cross-sectional descriptive study was conducted using outpatient prescriptions of patients with MM who met the inclusion criteria at Thong Nhat General Hospital in 2025. Results: A total of 81,225 outpatient prescriptions for patients with MM were analyzed. The mean age was 64.9 ± 11.3 years, with a male-to-female ratio of 1.4:1. The average number of chronic conditions was 3.7 ± 1.2 per patient. Diabetes mellitus was the most common primary condition (44.5%). HMG-CoA reductase inhibitors (statins) were the most frequently prescribed drug class (84.2%), and 97.9% of prescriptions included medications for chronic kidney disease. Among prescriptions, 60.6% contained only one dosage form, predominantly oral solid forms (79.8%), and the oral route was the most common (80.9%). The prevalence of polypharmacy (5 - 9 medications) was 63.3%, with severe polypharmacy (≥ 10 medications) observed in 7.1% of patients. Evaluation of prescribing indicators across 81,225 prescriptions with a total of 543,682 drug items showed an average of 5.9 ± 2.2 drugs per prescription. Only 15.3% of drugs were prescribed by generic name or international nonproprietary name (INN). Additionally, 34.8% of prescribed drugs were listed in the essential medicines list; 30.1% of prescriptions included injectable medications; 2.7% included antibiotics; and 20.1% included vitamins. Conclusions: The current status of outpatient prescribing in patients with chronic multimorbidity indicates a high proportion of medications for chronic kidney disease, accompanied by a prevalent pattern of polypharmacy. There is a need to strengthen rational prescribing practices, prioritizing the use of generic and essential medicines, while ensuring appropriate control of polypharmacy, injectable drugs, and vitamin use.

Tài liệu tham khảo

[1] C. M. Boyd and M. Fortin, "Future of multimorbidity research: how should understanding of multimorbidity inform health system design?," Public health reviews, vol. 32, no. 2, pp. 451-474, 2010.

DOI: https://doi.org/10.1007/BF03391611

[2] B. P. Nunes, T. R.s Flores, G. I. Mielke, E. Thumé, and L. A. Facchini, "Multimorbidity and mortality in older adults: a systematic review and meta-analysis," Archives of gerontology and geriatrics, vol. 67, pp. 130-138, 2016.

[3] N. Q. Anh, N. X. Thanh, P. Thắng, và T. V. Lực, "Tình trạng đa bệnh lý mạn tính của người cao tuổi tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An," Tạp chí Y học Việt Nam, tập. 529, số. 1, 2023.

DOI: https://doi.org/10.51298/vmj.v529i1.6288

[4] K. Nicholson et al., "Prevalence of multimorbidity and polypharmacy among adults and older adults: a systematic review," The Lancet Healthy Longev., vol. 5, no. 4, pp. e287–e296, 2024.

[5] T. T. Anh, "Phân tích thực trạng kê đơn thuốc kháng sinh trong điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa huyện Hương Sơn tỉnh Hà Tĩnh năm 2015," Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I, Đại học Dược Hà Nội, 2016.

[6] “Charlson Comorbidity Index (CCI),” MDCalc. [Online]. Available: https://www.mdcalc.com/calc/3917/charlson-comorbidity-index-cci#evidence. [Accessed: Mar. 11, 2025].

[7] N. T. Q. Nga, N. T. Như, D. T. H. Đoan, và T. T. H. Nguyên, "Phân tích mạng lưới bệnh đồng mắc của người bệnh đái tháo đường típ 2 tại Bệnh viện Thống Nhất năm 2023," Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh - Dược học, tập. 28, số.7, 2025.

DOI: https://doi.org/10.32895/hcjm.p.2025.07.01

[8] S. Pati and FG. Schellevis, "Prevalence and pattern of co morbidity among type2 diabetics attending urban primary healthcare centers at Bhubaneswar (India)," PloS one, vol. 12, no. 8, p. e0181661, 2017.

DOI: https://doi.org/10.1371/journal.pone.0181661

[9] H. T. N. Vũ, N. Đ. H. Nhung, T. T. N. Vân, N. P. H. Ngân, T. V. Khanh, và N. T. T. Trang, "Phân tích gánh nặng bệnh đái tháo đường típ 2 tại Việt Nam: nghiên cứu đa trung tâm tại một số bệnh viện tuyến quận Thành phố Hồ Chí Minh," Tạp chí Y học Việt Nam, tập. 530, số. 1, 2023.

DOI: https://doi.org/10.51298/vmj.v530i1.6577

[10] M. Bennie et al., "The prevalence of polypharmacy in older Europeans: A multi-national database study of general practitioner prescribing," Br. J. Clin. Pharmacol., vol. 90, no. 9, pp. 2124– 2136, 2024.

[11] M. Guisado-Clavero et al., "Medication patterns in older adults with multimorbidity: a cluster analysis of primary care patients," BMC Fam. Pract., vol. 20, no. 1, p. 82, 2019.

[12] V. V. Bảy et al., "Thực trạng sử dụng thuốc trên người bệnh mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính điều trị ngoại trú và các yếu tố liên quan tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ năm 2024," Tạp chí Y học Việt Nam, tập 550, số 2, 2025.

DOI: https://doi.org/10.51298/vmj.v550i2.14203

[13] P. H. Nguyễn, T. M. H. Võ, và T. T. Y. Lê, "Đánh giá một số chỉ số sử dụng thuốc tại trung tâm y tế huyện Phong Điền giai đoạn 2019-2020," Tạp chí Y học Việt Nam, tập 500, số 1, 2021.

DOI: https://doi.org/10.51298/vmj.v500i1.275

[14] T. T. L. Chi, T. D. L. Nguyễn, và B. P. Nguyễn, "Khảo sát một số chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa Vùng Tây Nguyên năm 2022," Tạp chí Y Dược học Cần Thơ, tập 78, pp. 60– 66, 2024.

DOI: https://doi.org/10.58490/ctump.2024i78.3099

[15] T. T. L. Chi et al., "Khảo sát một số chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Cư Kuin, tỉnh Đắk Lắk năm 2022," Tạp chí Y học Việt Nam, tập 540, số 3, 2024.

DOI: https://doi.org/10.51298/vmj.v540i3.10489

Tải xuống

Số lượt xem: 14
Tải xuống: 2

Đã xuất bản

17.05.2026

Cách trích dẫn

[1]
N. T. T. Nguyên, T. V. L. Phương, T. N. M. Khanh, Thủy N. T. T., và P. T. T. Linh, “PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN TRONG ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ ĐA BỆNH ĐỒNG MẮC MẠN TÍNH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THỐNG NHẤT - ĐỒNG NAI NĂM 2025”, HIUJS, số p.h ĐẶC BIỆT, tr 296–305, tháng 5 2026.

Số

Chuyên mục

DƯỢC HỌC