BÀO CHẾ VÀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG VIÊN NANG CỨNG CHỨA CAO RAU MÁ (Centella asiatica)

Các tác giả

  • Huỳnh Lời Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng
  • Lý Hồng Hương Hạ Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng
  • Lương Thị Thanh Huyền Trường Trung cấp Á Châu
  • Đỗ Yến Nhi Trường Đại học Bình Dương
DOI: https://doi.org/10.59294/HIUJS.KHD.2026.008

Từ khóa:

Rau má, asiaticosid, viên nang, bào chế, đánh giá chất lượng

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Rau má (Centella asiatica) là một loại cây thuốc được dùng rộng rãi, có tính chống viêm, bảo vệ mạch máu và làm lành vết thương. Nghiên cứu này nhằm mục đích bào chế và đánh giá viên nang cứng chứa cao chiết từ Rau má. Nguyên liệu và phương pháp: Rau má khô được xác định bằng cách so sánh với tài liệu và được đánh giá về mặt lý hóa, bao gồm vi học và xác định độ ẩm. Hàm lượng asiaticosid được định lượng bằng HPLC. Bột Rau má được chiết nóng bằng ethanol 70%. Viên nang cứng được bào chế bằng các tá dược bao gồm Avicel, Aerosil, natri croscarmellose và bột talc. Cốm được đánh giá về độ ẩm, lưu tính, cảm quan và hàm lượng asiaticosid, viên nang được đánh giá về độ đồng đều về khối lượng, định lượng và độ rã. Kết quả: Hiệu suất chiết cao ethanol 70% là 8.25% và hàm lượng asiaticosid là 1.91%. Viên nang đáp ứng các yêu cầu chất lượng Dược Điển Việt Nam V, bao gồm độ ẩm (2.6%), độ đồng đều khối với RSD 2.20%, và hàm lượng asiaticosid từ 85 - 115%. Kết luận: Viên nang cứng chứa cao chiết Rau má đã được bào chế và đánh giá chất lượng thành công theo tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam V. Kết quả cung cấp cơ sở cho việc phát triển hơn nữa và tiềm năng sản xuất quy mô lớn các chế phẩm viên nang có nguồn gốc từ Rau má.

Abstract

Background: Herba Centellae asiaticae is a well-known medicinal plant, which exhibits antiinflammatory, vascular-protective, and wound-healing properties. This study aimed to formulate and evaluate hard capsules containing a standardized extract of Centella asiatica. Materials and Methods: The dried C. asiatica herb was authenticated through comparison with standard descriptions in the published literature and subjected to physicochemical evaluation, including microscopic examination and moisture determination. asiaticoside content was quantified using high-performance liquid chromatography (HPLC). The powdered herb was subjected to hot extraction using 70% ethanol. Hard capsules were formulated using suitable excipients, including Avicel, Aerosil, sodium croscarmellose, and talc. The prepared granules were evaluated for moisture content, flow properties, sensory properties, and asiaticoside content. The capsules were evaluated for weight uniformity, disintegration time, and asiaticoside content. Results: Extraction with 70% ethanol produced a concentrated extract with a yield of 8.25% and an asiaticoside content of 1.91%. The final capsules met quality requirements in Vietnamese Pharmacopoeia V, including moisture content (2.6%), acceptable weight uniformity (RSD 2.20%), rapid disintegration (average 5 min 26

Tài liệu tham khảo

[1] Đ. H. Bích, B. i. X. Chương, and Đ. T. Đàm, Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam. Hà Nội: NXB Khoa học và Kỹ thuật, pp. 582-586, 2006.

[2] Hội đồng Dược điển Việt Nam, Dược điển Việt Nam V. Hà Nội: Nhà xuất bản Y học, 2017. [3] Đ. T. C. Minh, N. V. Khẩn, and N. H. Tiến, "Nghiên cứu quy trình định lượng asiaticosid từ Rau má (Centella asiatica (l.) Urb. – Apiaceae) trồng tại xã Quảng Thọ, Quảng Điền, Thừa Thiên Huế," Tạp chí Y Dược học - Trường Đại học Y Dược Huế, vol. 26, no. 26, 2015.

[4] V. X. Minh and N. V. Long, Kỹ thuật bào chế và sinh dược học các dạng thuốc. Hà Nội: Nhà xuất bản Y học, pp. 204-226, 2004.

[5] R. C. Rowe, P. J. Sheskey, and M. E. Quinn, Handbook of pharmaceutical excipients. London, Grayslake, Washington: The Pharmaceutical Press and the American Pharmacists Association, 2009.

[6] L. Allen and H. C. Ansel, Ansel's pharmaceutical dosage forms and drug delivery systems. Lippincott Williams & Wilkins, 2013.

[7] L. Lachman, H. A. Lieberman, and J. L. Kanig, The theory and practice of industrial pharmacy. Lea & Febiger Philadelphia, 1976.

[8] L. Q. Nghiệm and H. V. Hóa, Bào chế và sinh dược học. Hà Nội: Nhà xuất bản Giáo dục, pp. 308- 335, 2007.

[9] W. Bylka, P. Znajdek-Awiżeń, E. Studzińska-Sroka, and M. Brzezińska, "Centella asiatica in cosmetology," Advances in Dermatology and Allergology/Postępy Dermatologii i Alergologii, vol. 30, no. 1, pp. 46-49, 2013.

DOI: https://doi.org/10.5114/pdia.2013.33378

[10] W. Bylka, P. Znajdek‐Awiżeń, E. Studzińska‐Sroka, A. Dańczak‐Pazdrowska, and M. Brzezińska, "Centella asiatica in dermatology: an overview," Phytotherapy research, vol. 28, no. 8, pp. 1117-1124, 2014.

DOI: https://doi.org/10.1002/ptr.5110

[11] Đ. T. C. Vân, P. T. M. Hương, and Đ. T. Khánh, "Nghiên cứu chế biến rau má thành sản phẩm snack dạng miếng tẩm vị ăn liền," Tạp chí khoa học và công nghệ lâm nghiệp, vol. 13, no. 2, pp. 031- 039, 2024.

DOI: https://doi.org/10.55250/Jo.vnuf.13.2.2024.031-039

[12] U. Jana, T. Sur, L. Maity, P. Debnath, and D. Bhattacharyya, "A clinical study on the management of generalized anxiety disorder with Centella asiatica," Nepal Med Coll J, vol. 12, no. 1, pp. 8-11, 2010.

[13] S. Tiwari, S. Singh, K. Patwardhan, S. Gehlot, and I. Gambhir, "Effect of Centella asiatica on mild cognitive impairment (MCI) and other common age-related clinical problems," Digest Journal of Nanomaterials and Biostructures, vol. 3, no. 4, pp. 215-220, 2008.

[14] W. C. Evans, Trease and Evans' pharmacognosy. Holland: Elsevier Health Sciences, 2009.

Tải xuống

Số lượt xem: 0
Tải xuống: 0

Đã xuất bản

24.05.2026

Cách trích dẫn

[1]
H. Lời, L. H. H. Hạ, L. T. T. Huyền, và Đỗ Y. Nhi, “BÀO CHẾ VÀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG VIÊN NANG CỨNG CHỨA CAO RAU MÁ (Centella asiatica)”, HIUJS, số p.h ĐẶC BIỆT, tr 67–78, tháng 5 2026.

Số

Chuyên mục

DƯỢC HỌC