Kết quả điều trị gãy kín thân xương đùi bằng đinh nội tủy có chốt qua màn hình tăng sáng

Các tác giả

  • Nguyễn Đăng Vững Bệnh viện Đa khoa Thống Nhất tỉnh Đồng Nai https://orcid.org/0000-0002-3752-9683
  • Nguyễn Tường Quang Bệnh viện Đa khoa Thống Nhất tỉnh Đồng Nai

DOI:

https://doi.org/10.59294/HIUJS.33.2025.722

Từ khóa:

gãy kín xương đùi, màn hình tăng sáng, đinh chốt

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Chấn thương gãy xương đùi ngày càng nhiều, càng phức tạp và nặng nề hơn, thường gặp ở người trưởng thành và sau một tai nạn cường độ cao. Nếu không điều trị kịp thời và đúng phương pháp sẽ gây nhiều biến chứng nghiêm trọng. Đóng đinh nội tủy có chốt qua màn hình tăng sáng là phương pháp tiên tiến được sử dụng nhiều nhất hiện nay. Mục tiêu nghiên cứu: Kết quả điều trị gãy kín thân xương đùi bằng đinh nội tủy có chốt qua màn hình tăng sáng. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Bệnh nhân ≥ 18 tuổi gãy kín thân xương đùi được phẫu thuật bằng phương pháp đóng đinh nội tủy có chốt qua màn hình tăng sáng, hồi cứu tiến cứu và mô tả hàng loạt ca. Kết quả: 19 trường hợp gãy kín thân xương đùi được phẫu thuật đóng đinh nội tủy có chốt và phục hồi chức năng tốt. Kết luận: Việc sử dụng phương pháp đóng đinh nội tủy có chốt qua màn hình tăng sáng cho thấy hiệu quả tối ưu và phục hồi chức năng tốt.

Tài liệu tham khảo

[1] C. Perisano et al., "Plate augmentation in aseptic femoral shaft nonunion after intramedullary nailing: a literature review," Bioengineering, vol. 9, no. 10, p. 560, 2022.

[2] T. M. Chiến, "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và kết quả điều trị gãy kín thân xương đùi bằng đinh nội tủy có chốt tại Bệnh viện Đa khoa Trung Ương Cần Thơ," Ngoại khoa, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, Cần Thơ, 2020.

[3] N. Q. Long, Các biến chứng của gãy xương (Bài giảng bệnh học chấn thương chỉnh hình và phục hồi chức năng). Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, 1997.

[4] V. S. Nikolaou et al., "Use of femoral shaft fracture classification for predicting the risk of associated injuries," Journal of orthopaedic trauma, vol. 25, no. 9, pp. 556-559, 2011.

[5] H. Schmal et al., "Nonunion–consensus from the 4th annual meeting of the Danish Orthopaedic Trauma Society," EFORT open reviews, vol. 5, no. 1, pp. 46-57, 2020.

[6] M. Kalem, K. Başarır, H. Kocaoğlu, E. Şahin, and H. J. B. R. I. Kınık, "The Effect of C‐Arm Mobility and Field of Vision on Radiation Exposure in the Treatment of Proximal Femoral Fractures: A Randomized Clinical Trial," BioMed Research International, vol. 2018, no. 1, p. 6768272, 2018.

[7] A. Afshar, D. P. Steensma, and R. A. Kyle, "Albin Lambotte: Pioneer of Osteosynthesis (Bone Fixation)," in Mayo Clinic Proceedings, 2021, vol. 96, no. 7, pp. 2012-2013: Elsevier.

[8] N. T. Linh, "Nghiên cứu quy trình điều trị gãy kín thân xương đùi không vững bằng đinh nội tủy có chốt dưới màn hình tăng sáng," Luận án Tiến sĩ y học, Chấn thương chỉnh hình và tạo hình, Học viện quân Y, Hà Nội, 2018.

[9] L. V. Thống, "Đánh giá kết quả điều trị gãy kín thân xương đùi phức tạp bằng đinh nội tủy có chốt tại Bệnh viện Việt Đức năm 2019-2020," Luận văn Thạc sĩ y học, Ngoại khoa, Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội, 2020.

Tải xuống

Đã Xuất bản

10.01.2025

Cách trích dẫn

[1]
N. Đăng Vững và N. T. Quang, “Kết quả điều trị gãy kín thân xương đùi bằng đinh nội tủy có chốt qua màn hình tăng sáng ”, HIUJS, số 33, tr 83–90, tháng 1 2025.

Số

Chuyên mục

Y HỌC