Khảo sát khả năng kết hợp của 8 dòng dưa leo (Cucumis sativus L.) trinh sinh thế hệ L9
DOI:
https://doi.org/10.59294/HIUJS.32.2024.704Từ khóa:
dưa leo đơn tính cái, chiều dài quả, khả năng kết hợp, năng suất, tổ hợp laiTóm tắt
Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 01/2022 đến tháng 06/2024. Các dòng ưu tú được lọc đến đời I9 (khác biệt về kiểu hình, kích thước quả và trọng lượng quả) được dùng để lai tạo bằng phương pháp diallel. Đánh giá khả năng kết hợp của 28 tổ hợp lai từ 8 dòng (DL01 => DL08) về năng suất và chiều dài quả cho thấy: Các tổ hợp lai THL01, THL02, THL10 cho năng suất cao hơn giống đối chứng Vino157 có sự khác biệt về thống kê mức 1%. Năng suất thực thu của 28 tổ hợp lai biến động trong khoảng 34.29-51.33 tấn/ha, chiều dài quả của các tổ hợp lai từ 10.8-21.1 cm. Kết quả đánh giá khả năng phối hợp (KNPH) về chiều dài quả và năng suất của 8 dòng được đánh giá thông qua 28 tổ hợp lai luân giao cho thấy: Dòng DL01 đạt giá trị KNPH chung cao nhất về chiều dài quả (Ĝi = 2.819) và năng suất (Ĝi = 1.126). Về khả năng kết hợp riêng, THL10 (DL02/DL05) có KNPH riêng tốt nhất (Ŝij = 7.672) về tính trạng năng suất, kế đến là THL02 (DL01/DL03) và THL01 (DL01/DL02) lần lượt là 4.019 và 3.983; Về chiều dài quả, dòng DL01 có KNKH riêng tốt với dòng DL03 (Ŝij = 1.728), tiếp theo dòng DL03 có KNPH riêng tốt với dòng DL04 (Ŝij = 1.405) và dòng DL01 có KNPH riêng tốt với dòng DL04 (Ŝij = 1.385).
Tài liệu tham khảo
[1] T. Tatlioglu, “Cucumber: Cucumis sativus L. In: Genetic improvement of vegetable crops”, Pergamon Press Ltd., Oxford, New York, USA, p.197-234, 1993.
[2] T. K. Thi và N. T. Hạnh, Nghiên cứu đặc tính nông sinh học của các giống dưa leo (Cucumis sativus L.) sử dụng cho chế biến. Kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ về Rau, Hoa, Quả và Dâu Tằm giai đoạn 2001-2005. Thành phố Hồ Chí Minh: Nxb Nông nghiệp, 2005.
[3] H. T. Phán và T. T. B. Phượng, Cơ sở di truyền chọn giống thực vật. Huế: NXB Đại Học Huế, 2008.
[4] Đ. H. Cường, Nghiên cứu chọn tạo dòng thuần giống dưa leo (Cucumis sativus L.) đơn tính cái phục vụ sản xuất giống F1. Kết quả nghiên cứu đề tài cơ sở giai đoạn 2018-2020, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn TP.HCM, 2020.
[5] B. C. Bửu và N. T. Lang, Chọn giống cây trồng phương pháp truyền thống và phân tử. Thành phố Hồ Chí Minh: Nxb Nông nghiệp, 2007.
[6] L. D. Thành. Cơ sở di truyền chọn giống thực vật. Hà Nội: Nxb Khoa học và Kỹ thuật, 2001.
[7] N. V. Hiển, Chọn giống cây trồng. Hà Nội: Nxb Giáo dục, 2000.
[8] P. T. Kiếm, Nguyên lý chọn giống cây trồng. Thành phố Hồ Chí Minh: Nxb Nông nghiệp, 2016.
[9] N. H. Tình và N. Đ. Hiền, Các phương pháp lai thử và phân tích khả năng kết hợp trong các thí nghiệm về ưu thế lai. Thành phố Hồ Chí Minh: NXB Nông nghiệp, 1996.
[10] P. M. Linh, N. T. Hạnh và T. K. Thi, “Nghiên cứu tạo giống dưa leo đơn tính cái”, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 10, 29-32, 2008.
[11] V. Đ. Hòa, V. V. Liết và N. V. Hoan, Giáo trình chọn giống cây trồng. Hà Nội: Nxb Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, 2005.
[12] Shailesh K.S., “Combining ability estimation of gynoecious and monoecious hybrids for yield and earliness in cucumber (Cucumis sativus L.)”, Indian Journal of Agricultural Sciences, 86(3), 399-403, 2016.
[13] P. M. Linh, N. T. Hạnh, L. T. Tình và N. T. Dũng, “Kết quả nghiên cứu chọn tạo giống dưa chuột lai F1 GL1-2”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ nông nghiệp Việt Nam, 3(33), 10-18, 2013.



