Xác định nồng độ TSI trên bệnh nhân cường giáp Basedow bằng phương pháp miễn dịch hóa phát quang tại Trung tâm Y khoa Medic – Hòa Hảo

Các tác giả

DOI:

https://doi.org/10.59294/HIUJS.28.2024.584

Từ khóa:

TSI, cường giáp Basedow, Trung tâm y khoa Medic Hòa Hảo

Tóm tắt

Đặt vấn đề: TSI (Thyroid Stimulating Immunoglobulin) là xét nghiệm định lượng kháng thể kích thích tuyến giáp TRSAb (Thyrotropin Receptor Stimulating Antibody), Xét nghiệm TSI xác định phân biệt sự hiện hiện kháng thể kích thích (TSAb) trong nhóm TRAb giúp chẩn đoán bệnh Basedow chính xác hơn với độ nhạy 98.3% và độ đặc hiệu 99.7%. Mục tiêu nghiên cứu: Xác định nồng độ TSI trên bệnh nhân cường giáp Basedow bằng phương pháp miễn dịch hóa phát quang tại Trung tâm Y khoa Medic-Hòa Hảo. Đối tượng và phương pháp: Mô tả cắt ngang 109 bệnh nhân được xác định là cường giáp Basedow từ tháng 01/2023 đến tháng 08/2023. Kết quả: 109 bệnh nhân cường giáp có kết quả TSI lớn hơn 0.55 IU/L là 107 chiếm 98.2%. Kết luận: TSI có giá trị chẩn đoán đặc hiệu hơn so với xét nghiệm T3.T4. TSH trong chẩn đoán bệnh cường giáp.

Tài liệu tham khảo

[1] N.N.M Thư và N.T.B Minh, “Tổng quan Vai trò kháng thể kích thích tuyến giáp thyroid stimulating immunoglobulin (TSI) ở bệnh nhân cường giáp Basedow”, Tạp chí khoa học Trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng. số 20. tr. 9-18, 2022.

[2] L. T. Phát và T. Q. Huy và Đ. Q. Hưng, “Chỉ định và kết quả phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến giáp điều trị bệnh basedow tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương”, Tạp chí Phẫu thuật Tim mạch và Lồng ngực Việt Nam, số 9, tr. 9-16, 2020.

[3] H.K. Ước và L.H. Hoa, “Báo cáo nghiên cứu khoa học giá trị của xét nghiệm TSI trong chẩn đoán bệnh cường giáp thai kỳ”, Bệnh viện Nội tiết Trung ương, 2021.

[4] H. N Hưng, “Đánh giá kết quả phẫu thuật Basedow tại khoa tai mũi họng bệnh viện Bạch Mai từ 2018 đến 2013”, Luận văn Thạc sỹ y học, Trường Đại học Y Hà Nội.

[5] C. Cipolla, G. Graceffa, S. Calamia, et al, “The value of total thyroidectomy as the definitive treatment for Graves' disease: A single centre experience of 594 cases”. Journal of clinical & translational endocrinology, vol 16. p.100183, 2019.

[6] L.H. Liệu, “Bệnh Basedow”, Bách khoa toàn thư bệnh học tập 1. Trung tâm quốc gia biên soạn từ điển Bách khoa Việt Nam, tr. 32-38, 1999.

[7] T.V. Hải và N.X. Mai, “Nhận xét về dịch tể và triệu chứng ở bệnh nhân Basedow điều trị ngoại trú tại bệnh viện Thanh Nhàn, Hà Nội”, Tạp chí Y học thực hành, số 673+674. tr. 350-633. 2009.

[8] H.T.T. Tiên và N.T.K. Oanh, “Đặc điểm bướu giáp cường giáp trẻ em”. Tạp chí Nội tiết và Đái tháo đường, số 42. tr. 94-99, 2021.

[9] T.V Bình, “Nhiễm độc giáp”. Bệnh học tuyến giáp, Nhà xuất bản Y học năm 2007.

[10] Barbuscia. M., Querci. A., Tonante. A, et al “Total thyroidectomy in Basedow-Graves' disease treatment”: our experience, Journal of Italian Surgical Asscociation. vol 36. no 3. 2015.

Tải xuống

Đã Xuất bản

24.03.2024

Cách trích dẫn

[1]
N. Hiền và V. H. Hải, “Xác định nồng độ TSI trên bệnh nhân cường giáp Basedow bằng phương pháp miễn dịch hóa phát quang tại Trung tâm Y khoa Medic – Hòa Hảo”, HIUJS, số 28, tr 47–54, tháng 3 2024.

Số

Chuyên mục

Y HỌC

Các bài báo được đọc nhiều nhất của cùng tác giả