ĐÁNH GIÁ HIỆU SUẤT NHAI Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI TỈNH ĐỒNG NAI NĂM 2025

Các tác giả

  • Phạm Nguyên Quân Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng https://orcid.org/0000-0002-3752-9683
  • Nguyễn Minh Hòa Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng
  • Nguyễn Thị Kim Anh Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng
  • Thái Hoàng Phước Thảo Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng
  • Trần Thị Phương Thảo Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng

DOI:

https://doi.org/10.59294/HIUJS.KHTT.2026.015

Từ khóa:

hiệu suất nhai, gummy jelly, người cao tuổi, đơn vị nhai chức năng

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Đánh giá hiệu suất nhai ở người cao tuổi tại An Phước và Bình An, tỉnh Đồng Nai năm 2025 và xác định mối liên quan giữa hiệu suất nhai với các yếu tố dịch tễ. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang mô tả có phân tích được thực hiện trên 242 người từ 60 tuổi trở lên. Hiệu suất nhai được đánh giá bằng phương pháp gummy jelly, với độ nát được chấm điểm theo thang 0 - 9. Các biến khảo sát bao gồm tuổi, giới tính, chỉ số khối cơ thể (BMI), bệnh lý toàn thân, tình trạng sử dụng hàm giả, số răng chức năng và số đơn vị nhai chức năng (FTU). Số liệu được phân tích bằng thống kê mô tả và tương quan Spearman với ngưỡng ý nghĩa p < 0.05. Kết quả: Điểm gummy jelly trung vị là 5 (IQR: 3 - 6). Tỷ lệ hiệu suất nhai cao chiếm 45.5%, trong khi 54.5% đối tượng có hiệu suất nhai giảm hoặc thấp. FTU có tương quan thuận mạnh với hiệu suất nhai (r = 0.72; p < 0.001), tiếp theo là số răng chức năng (r = 0,60; p < 0.001). Các yếu tố dịch tễ không có mối liên quan có ý nghĩa thống kê. Kết luận: Hiệu suất nhai ở người cao tuổi chủ yếu phụ thuộc vào số đơn vị nhai chức năng. Việc duy trì và phục hồi điểm chạm khớp cắn đóng vai trò quan trọng trong bảo tồn chức năng nhai ở nhóm đối tượng này.

Tài liệu tham khảo

[1] K. Ikebe, K. Matsuda, K. Morii, et al., "Association of masticatory performance with age, occlusal support, and number of teeth in older adults," J. Oral Rehabil., vol. 33, no. 6, pp. 401-407, 2006.

[2] T. Kosaka, T. Ono, M. Kida, et al., "A multifactorial model of masticatory performance: the Suita study," J. Oral Rehabil., vol. 41, no. 5, pp. 340-347, 2014.

[3] A. F. Käyser, "Shortened dental arches and oral function," J. Oral Rehabil., vol. 8, no. 5, pp. 457- 462, 1981.

[4] Y. Kugimiya, Y. Watanabe, K. Igarashi, et al., "Factors associated with masticatory performance in community-dwelling older adults," J. Am. Med. Dir. Assoc., vol. 21, no. 8, pp. 1124-1130, 2020.

[5] Y. Fan, X. Shu, K. C. M. Leung, và E. C. M. Lo, "Association between masticatory performance and oral conditions: a systematic review and meta-analysis," J. Dent., vol. 129, p. 104395, 2023.

[6] T. Nokubi, Y. Yoshimuta, F. Nokubi, et al., "Validity and reliability of a chewing assessment system using gummy jelly," J. Prosthodont. Res., vol. 57, no. 3, pp. 189-195, 2013.

[7] K. Ikebe, K. Morii, K. Matsuda, et al., "Reproducibility and validity of a masticatory performance test using gummy jelly," J. Oral Rehabil., vol. 32, no. 10, pp. 756-760, 2005.

[8] H. Miura, M. Kariyasu, K. Yamasaki, et al., "Relationship between general health status and the change of chewing ability," Gerodontology, vol. 22, no. 4, pp. 200-205, 2005.

[9] K. Ikebe, K. Matsuda, S. Murai, Y. Maeda, and T. Nokubi, "Validation of the Eichner index in relation to occlusal force and masticatory performance," (in eng), Int J Prosthodont, vol. 23, no. 6, pp. 521-4, Nov-Dec 2010.

[10] Phạm Nguyên Quân, Trịnh Minh Trí, and V. H. Phượng, "Đánh giá chức năng nhai bằng hệ số nhai, chỉ số Eichner và gummy jelly," Tạp chí khoa học trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng, vol. 31, no. 11-20, 2024.

Tải xuống

Đã Xuất bản

17.05.2026

Cách trích dẫn

[1]
P. N. Quân, N. M. Hòa, N. T. K. Anh, T. H. P. Thảo, và T. T. P. Thảo, “ĐÁNH GIÁ HIỆU SUẤT NHAI Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI TỈNH ĐỒNG NAI NĂM 2025”, HIUJS, số p.h ĐẶC BIỆT - 1, tr 130–138, tháng 5 2026.

Số

Chuyên mục

Y HỌC

Các bài báo được đọc nhiều nhất của cùng tác giả