ỨNG DỤNG PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG CÔNG CỘNG XANH GIẢI PHÁP ĐỘT PHÁ HƯỚNG TỚI ĐÔ THỊ THÔNG MINH: TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
DOI:
https://doi.org/10.59294/HIUJS.KHTT.2026.053Từ khóa:
giao thông công cộng xanh, ý định sử dụng, TAM, TPB, hành vi người dùngTóm tắt
Nghiên cứu này nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phương tiện giao thông công cộng xanh tại Thành phố Hồ Chí Minh. Nhóm nghiên cứu đã xây dựng một mô hình kết hợp Mô hình Chấp nhận Công nghệ (TAM) và Lý thuyết Hành vi có Kế hoạch(TPB), bao gồm tám cấu trúc tiềm ẩn đại diện cho nhận thức của người dùng, ảnh hưởng của môi trường và các yếu tố chi phí, với ý định sử dụng phương tiện giao thông công cộng xanh là biến phụ thuộc. Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng, thông qua khảo sát trực tuyến với 426 phản hồi hợp lệ. Dữ liệu thu thập được đã được phân tích bằng phần mềm SPSS và AMOS thông qua các quy trình sau: đánh giá độ tin cậy của các thang đo thông qua hệ số Cronbach's alpha, phân tích nhân tố khám phá, phân tích nhân tố khẳng định và mô hình cấu trúc tuyến tính. Kết quả cho thấy tất cả các thang đo đều thể hiện độ tin cậy cao và mô hình nghiên cứu phù hợp với dữ liệu thực tế. Nhận thức kiểm soát hành vi, thái độ và tiện ích nhận thức là ba yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến ý định sử dụng phương tiện giao thông công cộng xanh.
Tài liệu tham khảo
[1] F. D. Davis, “Perceived Usefulness, Perceived Ease of Use, and User Acceptance of Information Technology,” MIS Quarterly, vol. 13, no. 3, pp. 319-340, Sep. 1989, doi: 10.2307/249008.
[2] I. Ajzen, “The theory of planned behavior,” Organ. Behav. Hum. Decis. Process., vol. 50, no. 2, pp. 179-211, Dec. 1991, doi: 10.1016/0749-5978(91)90020-T.
[3] J. M. Hines, H. R. Hungerford, and A. N. Tomera, “Analysis and Synthesis of Research on Responsible Environmental Behavior: A Meta-Analysis,” J. Environ. Educ., vol. 18, no. 2, pp. 1-8, Jan. 1987, doi: 10.1080/00958964.1987.9943482.
[4] S. Bamberg, “How does environmental concern influence specific environmentally related behaviors? A new answer to an old question,” J. Environ. Psychol., vol. 23, no. 1, pp. 21-32, Mar. 2003, doi: 10.1016/S0272-4944(02)00078-6.
[5] K. M. R. Taufique, C. Siwar, N. Chamhuri, and F. H. Sarah, “Integrating General Environmental Knowledge and Eco-Label Knowledge in Understanding Ecologically Conscious Consumer Behavior,” Procedia Economics and Finance, vol. 37, pp. 39-45, 2016, doi: 10.1016/S2212- 5671(16)30090-9.
[6] M. M. Mostafa, “Gender differences in Egyptian consumers’ green purchase behaviour: the effects of environmental knowledge, concern and attitude,” Int. J. Consum. Stud., vol. 31, no. 3, pp. 220-229, May 2007, doi: 10.1111/j.1470-6431.2006.00523.x.
[7] I. J. Donald, S. R. Cooper, and S. M. Conchie, “An extended theory of planned behaviour model of the psychological factors affecting commuters’ transport mode use,” J. Environ. Psychol., vol. 40, pp. 39-48, Dec. 2014, doi: 10.1016/j.jenvp.2014.03.003.
[8] S. Bamberg and P. Schmidt, “CHANGING TRAVEL-MODE CHOICE AS RATIONAL CHOICE:,” Rationality and Society, vol. 10, no. 2, pp. 223-252, May 1998, doi: 10.1177/104346398010002005.
[9] S. T. Nguyen, M. Moeinaddini, I. Saadi, and M. Cools, “Psychological Factors Affecting Intention to Use Public Transport among Vietnamese Motorcyclists,” Transportation Research Record: Journal of the Transportation Research Board, vol. 2677, no. 8, pp. 207-218, Aug. 2023, doi: 10.1177/03611981231155900.
[10] N. Ali, S. Nakayama, and H. Yamaguchi, “Using the extensions of the theory of planned behavior (TPB) for behavioral intentions to use public transport (PT) in Kanazawa, Japan,” Transp. Res. Interdiscip. Perspect., vol. 17, p. 100742, Jan. 2023, doi: 10.1016/j.trip.2022.100742.
[11] P. Y. Ng and P. T. Phung, “Public transportation in Hanoi: Applying an integrative model of behavioral intention,” Case Stud. Transp. Policy, vol. 9, no. 2, pp. 395-404, Jun. 2021, doi: 10.1016/j.cstp.2020.10.012.
[12] W. Zhuang, X. Luo, and M. U. Riaz, “On the Factors Influencing Green Purchase Intention: A Meta-Analysis Approach,” Front. Psychol., vol. 12, Apr. 2021, doi: 10.3389/fpsyg.2021.644020.



