TỐI ƯU HÓA QUY TRÌNH ĐIỀU CHẾ HỆ NHŨ TƯƠNG NANO CHỨA CAO ĐẶC MƯỚP ĐẮNG TOÀN PHẦN

Các tác giả

  • Trần Nguyễn Vĩnh Nghi Trường Dược, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
  • Dương Phước An Trường Dược, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
  • Trần Dương Gia Bảo Trường Dược, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
  • Trần Lê Tuyết Châu Trường Dược, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh https://orcid.org/0000-0002-3752-9683

DOI:

https://doi.org/10.59294/HIUJS.KHD.2026.014

Từ khóa:

Mướp đắng, nhũ tương nano, tối ưu hóa, acid gallic, phần mềm Modde

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Mướp đắng (Momordica charantia L.) là dược liệu chứa hợp chất phenolic có hoạt tính sinh học. Tuy nhiên, các hợp chất phenolic thường hạn chế về độ ổn định và khả năng hấp thu, dẫn đến hiệu quả sử dụng chưa cao. Hệ nhũ tương nano được xem là một hệ phân phối tiềm năng có thể cải thiện tính ổn định cũng như khả năng phân tán của cao chiết dược liệu. Mục tiêu nghiên cứu: Xây dựng và tối ưu hóa công thức hệ nhũ tương nano chứa cao đặc mướp đắng toàn phần, sử dụng acid gallic như một chất đại diện cho nhóm hợp chất phenolic để đánh giá hiệu suất nano hóa. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Hệ nhũ tương nano được điều chế bằng phương pháp nhũ hóa năng lượng cao. Thiết kế thí nghiệm tối ưu hóa được thực hiện bằng phần mềm Modde để đánh giá ảnh hưởng của hai biến độc lập gồm tỉ lệ cao đặc mướp đắng toàn phần (X1) và thời gian khuấy (X2) đến các biến phụ thuộc là kích thước trung bình tiểu phân (Y1) và hiệu suất nano hóa acid gallic (Y2). Kết quả: Công thức hệ nhũ tương nano tối ưu có kích thước trung bình tiểu phân từ 123.4 - 166.5 nm với PDI < 0.30, hệ phân tán có kích thước nhỏ và tương đối đồng nhất. Hiệu suất nano hóa acid gallic khoảng 72%. Mô hình tối ưu hóa cho thấy sự phù hợp tốt với dữ liệu thực nghiệm (R² > 0.97). Hệ ổn định lý hóa sau 28 ngày bảo quản ở điều kiện nhiệt độ 30 ± 2oC, độ ẩm 75 ± 5%. Kết luận: Hệ nhũ tương nano chứa cao đặc Mướp đắng toàn phần giúp ổn định hợp chất phenolic (đại diện là acid gallic), tiềm năng ứng dụng trong phát triển các chế phẩm dược liệu sử dụng công nghệ nano.

Tài liệu tham khảo

[1] Đ. T. Lợi, "Mướp đắng," trong Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Hà Nội: Nhà xuất bản Y học, tr. 734-735, 2004.

[2] P. Trakoolthong et al., "Antioxidant and 5α-reductase inhibitory activity of Momordica charantia extract, and development and characterization of microemulsion," Appl. Sci., vol. 12, no. 9, p. 4410, 2022. doi: 10.3390/app12094410.

[3] K. R. Anilakumar và N. Ilaiyaraja, "Nutritional, pharmacological and medicinal properties of Momordica charantia," Int. J. Food Sci., vol. 4, no. 1, pp. 75-83, 2015.

[4] Đ. H. Bích, "Mướp đắng," trong Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, Hà Nội: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, 2006, tr. 335-341.

[5] V. R. Bisen, D. D. Mokaswad, P. A. Sikdar, J. B. Taksande, và M. J. Umekar, "A comprehensive review on nanoemulsion: formulation, characterization, and applications," Int. J. Emerg. Technol. Innov. Res., vol. 10, no. 7, pp. e574-e584, 2023.

[6] R. K. Singh và M. K. Sharma, "Nano-emulsion delivery of herbal products: prospects and challenges," trong Nanoemulsion systems for drug delivery, Singapore: Springer, 2020, tr. 267-288. doi: 10.1007/978-981-15-6255-6_11.

[7] H. Hazarika et al., "Nanoemulsion delivery of herbal products: prospects and challenges," trong Nano medicine and nano safety, M. K. Das và Y. V. Pathak, Eds. Singapore: Springer Nature, 2020. doi: 10.1007/978-981-15-6255-6_11.

[8] M. F. Dario, M. S. C. Santos, A. S. Viana, et al., "A high loaded cationic nanoemulsion for quercetin delivery obtained by sub-PIT method," Colloids Surf. A Physicochem. Eng. Asp., vol. 489, pp. 256-264, 2016. doi: 10.1016/j.colsurfa.2015.10.031.

[9] N. T. T. Phương, N. T. H. Hương, "Định lượng các hợp chất phenolic trong một số chế phẩm từ chè vằng bằng phương pháp đo quang (Jasminum subtriplinerve Blume)," Tạp chí Y học TP. Hồ Chí Minh, vol. 15, no. 1, 2011.

[10] L. N. Quý, N. T. Cẩm, N. T. Thảo, N. T. T. Hà, "Xây dựng phương pháp định lượng polyphenol tổng trong rau răm (Polygonum odoratum Lour) bằng UV-Vis," Tạp chí Công thương, số 7, tr. 368- 373, 2024.

[11] Bộ Y tế, Dược điển Việt Nam V, Chuyên luận: Mướp đắng (Quả), Hà Nội: Nhà xuất bản Y học, tr. 1257, 2017.

[12] Bộ Y tế, Dược điển Việt Nam V, Phụ lục 1.1: Cao thuốc, Hà Nội: Nhà xuất bản Y học,, tr. PL-9, 2017.

[13] D. J. McClements, "Nanoemulsions versus microemulsions: terminology, differences, and similarities," Soft Matter, vol. 8, pp. 1719-1729, 2012.

[14] C. Solans và I. Solé, "Nano-emulsions: formation by low-energy methods," Curr. Opin. Colloid Interface Sci., vol. 17, no. 5, pp. 246-254, 2012.

[15] H. Zhou, B. Zheng, và D. J. McClements, "In vitro gastrointestinal stability of lipophilic polyphenols is dependent on their oil-water partitioning in emulsions: Studies on curcumin, resveratrol, and quercetin," J. Agric. Food Chem., vol. 69, no. 11, pp. 3340-3350, 2021. doi: 10.1021/acs.jafc.0c07578.

[16] H. L. Zhou et al., "Utilization of pH-driven methods to fortify nanoemulsions with multiple polyphenols," Food Sci. Hum. Wellness, vol. 13, pp. 1943-1950, 2024.

Tải xuống

Đã Xuất bản

24.05.2026

Cách trích dẫn

[1]
T. N. V. Nghi, D. P. An, T. D. G. Bảo, và T. L. T. Châu, “TỐI ƯU HÓA QUY TRÌNH ĐIỀU CHẾ HỆ NHŨ TƯƠNG NANO CHỨA CAO ĐẶC MƯỚP ĐẮNG TOÀN PHẦN”, HIUJS, số p.h ĐẶC BIỆT - 2, tr 134–144, tháng 5 2026.

Số

Chuyên mục

DƯỢC HỌC