NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ CỐM HÒA TAN TỪ CAO CHIẾT HOA HÒE VÀ CAO LÁ SEN
DOI:
https://doi.org/10.59294/HIUJS.KHD.2026.011Từ khóa:
cốm hoà tan, hoa Hoè, lá SenTóm tắt
Đặt vấn đề: Bệnh tim mạch là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và tàn phế trên toàn cầu. Hoa Hòe (giàu rutin) và lá Sen (chứa nuciferin) có tiềm năng hỗ trợ điều trị bệnh tim mạch nhờ tác dụng tạo sức bền mao mạch, hạ huyết áp và giảm mỡ máu. Cốm hòa tan dễ sử dụng, phù hợp cho người cao tuổi và bệnh nhân khó nuốt. Mục tiêu nghiên cứu: Xác định hàm lượng nuciferin trong cao chiết lá Sen và flavonoid toàn phần theo rutin trong hoa Hoè, bào chế cốm hòa tan và xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cho chế phẩm. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Cốm hoà tan được bào chế bằng phương pháp xát hạt ướt từ cao đặc hoa Hòe và lá Sen. Khảo sát thành phần tá dược gồm tá dược hút ẩm, tá dược dính nhằm tạo thành phẩm đạt yêu cầu kiểm nghiệm. Kết quả: Công thức chứa cao lá Sen và cao hoa Hòe; tá dược hút ẩm Syloid 244-FP tỷ lệ 1.5%, PVP K30 10% làm tá dược dính, kết hợp glucose và lactose. Cốm thành phẩm đạt các yêu cầu về cảm quan, độ tan rã (< 5 phút), độ ẩm (< 5%), độ đồng đều hàm lượng, định tính, định lượng, giới hạn nhiễm khuẩn và kim loại nặng. Kết luận: đã bào chế được cốm hòa tan từ hoa Hòe và lá Sen đáp ứng tiêu chuẩn cơ sở cho sản phẩm thực phẩm bảo vệ sức khỏe.
Tài liệu tham khảo
[1] World Health Organization, Cardiovascular diseases (CVDs), 2025.
[2] Đ. T. D. Hằng, Đ. T. K. Oanh và cs., “Nghiên cứu tác dụng hạ huyết áp trên thực nghiệm của một số dạng chế biến theo y học cổ truyền từ nụ hòe (Styphnolobium japonicum (L.) Schott),” Tạp chí Dược học, vol. 60, No. 2, 2020.
[3] Đ. H. Bích và cs., Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập I. Hà Nội: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, 2006.
[4] Bộ Y tế, Dược điển Việt Nam V. Hà Nội: Nhà xuất bản Y học, 2018, tr. 1314-1317, PL-1, PL-11. [5] Đ. Q. Trân, “Xây dựng quy trình bào chế và tiêu chuẩn kiểm nghiệm cho viên nang cứng chứa cao định chuẩn kiểm soát hàm lượng nuciferin từ lá Sen hồng thu hái tại Đồng Tháp”, Luận văn thạc sĩ, 2023.
[6] P. T. Thủy, D. T. Á. Tuyết và cs., “Nghiên cứu hoàn thiện quy trình chế biến cốm hòa tan thảo dược hoa hòe có tác dụng ổn định huyết áp,” Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Thái Nguyên, vol. 226, no. 10, tr. 268-276, 2021.
[7] Đ. C. M. V. Thọ, Nghiên cứu ứng dụng phương pháp sắc ký để phân tích thành phần alkaloid, flavonoid của lá, tâm Sen và các chế phẩm, Luận án tiến sĩ Dược học, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, 2015.
[8] H. K. R. Harish Kumar and C. I. Selvaraj, “Nuciferine from Nelumbo nucifera Gaertn. attenuates isoproterenol-induced myocardial infarction in Wistar rats,” Biotechnology and Applied Biochemistry, vol. 69, no. 3, pp. 1176-1189, 2022.
[9] M. Karthick and P. S. Mainzen Prince, “Preventive effect of rutin, a bioflavonoid, on lipid peroxides and antioxidants in isoproterenol-induced myocardial infarction in rats,” Journal of Pharmacy and Pharmacology, 2006.
[10] Hasumura M, Yasuhara K, Tamura T, Imai T, Mitsumori K, Hirose M. Evaluation of the toxicity of enzymatically decomposed rutin with 13-weeks dietary administration to Wistar rats. Food Chem Toxicol. 2004 Mar;42(3):439-44.
[11] Đ. T. Lợi, Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nhà xuất bản Y học, tr.298-300, 783-787, 2015.
[12] W. R. Grace & Co., SYLOID® 244 FP: Porous Silica for Pharmaceutical and Nutraceutical Applications. Columbia, MD, USA: Grace Davison, 2019.
[13] Evonik Industries AG, Aerosil® 200 - Technical Data Sheet. Hanau, Germany: Evonik Industries AG, 2020.
[14] Y. Zhang, Y. Law, and S. Chakrabarti, “Physical stabilization of amorphous drugs by porous silica: adsorption mechanism and formulation aspects,” International Journal of Pharmaceutics, vol. 566, pp. 59-69, 2019.
[15] R. C. Rowe, P. J. Sheskey, and M. E. Quinn, Handbook of Pharmaceutical Excipients, 6th ed. London, UK: Pharmaceutical Press, 2009.



