Tạp Chí Khoa học Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng
https://tapchikhoahochongbang.vn/js
<div><strong>1. Giới thiệu</strong></div> <div>Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng (tên tiếng Anh: Hong Bang International University Journal of Science - HIUJS) được xuất bản bởi Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng theo giấy phép xuất bản báo chí in số 429/GP-BTTTT ngày 23/08/2022. Đồng thời, Tạp chí cũng được Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ đồng ý cấp mã chuẩn quốc tế ISSN <a href="https://portal.issn.org/resource/ISSN/2615-9686">2615-9686</a>.</div> <div>Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng là Tạp chí có trong danh mục được tính điểm của HĐGSNN:</div> <div><strong>- Lĩnh vực Kinh tế: 0.5 điểm</strong></div> <div><strong>- Lĩnh vực Dược: 0.5 điểm</strong></div> <div><strong>- Lĩnh vực Y học: 0.25 điểm</strong><br /> <p>Tạp chí xuất bản định kỳ các ấn phẩm khoa học dưới mô hình truy cập mở hoàn toàn (Fully Open-Acesss) với tần suất 08 số/năm. Trong đó, các số tiếng Việt sẽ được xuất bản vào tháng 1, 3, 5, 7, 9, 11. Các số tiếng Anh được xuất bản vào tháng 6 và tháng 12.</p> <p>HIUJS xuất bản các bài báo tổng quan (Literature review), nghiên cứu (Original research), thông tin (Communication) ở các lĩnh vực:</p> </div> <p>- Khoa học Sức khỏe</p> <p>- Khoa học Kinh tế và Quản lý</p> <p>- Khoa học Xã hội và Nhân văn</p> <p>- Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ</p> <p><strong>DOI prefix</strong>: <span data-sheets-value="{"1":3,"3":10.59294}" data-sheets-userformat="{"2":14851,"3":{"1":0},"4":{"1":2,"2":16777215},"12":0,"14":{"1":2,"2":2829871},"15":"\"Lucida Grande\", Verdana, Arial, sans-serif","16":9}">10.59294</span></p> <p><strong>Công cụ kiểm tra trùng lặp</strong>: Ithenticate</p> <div><strong>2. Tôn chỉ, mục đích</strong></div> <div>- Giới thiệu về những thành tựu khoa học, sáng kiến, kinh nghiệm giảng dạy và nghiên cứu khoa học của Nhà trường, trong nước và trên thế giới.</div> <p>- Công bố các kết quả nghiên cứu, đề tài nghiên cứu khoa học và triển khai công nghệ trong và ngoài nước.</p> <p>- Phổ biến kinh nghiệm quản lý, tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ của cán bộ, giảng viên, sinh viên trong và ngoài Trường.</p> <div><strong>3. Sứ mệnh</strong></div> <div>Đóng góp tri thức cho sự phát triển khoa học công nghệ, đáp ứng được các tiêu chuẩn toàn cầu trong đào tạo đa lĩnh vực. Công bố các kết quả nghiên cứu khoa học, kết nối giữa khoa học và thực tiễn góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và giảng dạy, đáp ứng được yêu cầu hội nhập hiện nay.</div> <div> </div> <div><strong>4. Đối tượng phục vụ</strong></div> <div>Các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu; cán bộ quản lý, giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng và bạn đọc quan tâm.</div> <div> </div> <div><strong>5. Quy định về trùng lặp</strong></div> <div>Nội dung hàm lượng bài báo không được trùng lặp quá 30% nội dung bài báo đã công bố trước đây, kể cả bài báo của chính tác giả. Trong trường hợp phát hiện đạo văn, Tạp chí có quyền yêu cầu tác giả giải trình, chỉnh sửa hoặc từ chối đăng bài. Các hành vi sau đây được xem như là hành vi đạo văn:</div> <p>- Đưa vào bài báo những đoạn văn, những số liệu, những hình ảnh hoặc các thông tin khác sử dụng từ người khác mà không trích dẫn nguồn gốc của người đó.</p> <p>- Có trích dẫn đúng nguồn thông tin nhưng không tuân thủ đúng theo quy định trích dẫn của Tạp chí Khoa học HIU.</p> <p>- Dịch một phần hoặc dịch toàn bộ văn bản từ tiếng Việt sang tiếng Anh hoặc ngược lại mà không trích dẫn văn bản gốc.</p> <p>- Sao chép toàn bộ công trình, bài báo của người khác.</p> <p>- Các hành vi khác trái với pháp luật hiện hành về bản quyền và quyền sở hữu trí tuệ.</p> <div><strong>6. Đạo đức nghiên cứu</strong></div> <div>Việc xuất bản một bài báo trên một tạp chí được phản biện là một nền tảng thiết yếu trong việc phát triển một mạng lưới kiến thức rộng lớn. Nó phản ánh trực tiếp chất lượng công việc của các tác giả và các cơ sở hỗ trợ họ. Các bài báo được đều được phản biện đánh giá theo quy trình chặt chẽ và khoa học. Do đó, điều quan trọng là phải thống nhất và đảm bảo các tiêu chuẩn về hành vi đạo đức cho tất cả các bên liên quan đến hoạt động xuất bản: tác giả, người biên tập tạp chí, người bình duyệt, nhà xuất bản và cộng đồng của các tạp chí do xã hội sở hữu hoặc tài trợ.</div> <div> </div> <div><strong>7. Cam kết bảo mật</strong></div> <div>Các thông tin mà người dùng nhập vào các biểu mẫu trên Hệ thống Quản lý xuất bản trực tuyến của HIUJS chỉ được sử dụng vào các mục đích thuộc phạm vi xuất bản của tạp chí và sẽ không được cung cấp cho bất kỳ bên thứ ba nào khác, hay dùng vào bất kỳ mục đích nào khác.</div> <p><strong>Chỉ mục</strong>: <a href="https://scholar.google.com/citations?user=GAKajiYAAAAJ&hl=en&authuser=1" target="_blank" rel="noopener">Google Scholar</a>, Vietnam Citation Gateway.</p> <div><strong>8. Quy trình xét duyệt và phản biện</strong></div> <div>Các bản thảo nào thuộc phạm vi xuất bản và đáp ứng được các yêu cầu của thể lệ viết bài sẽ được đánh giá thông qua quy trình phản biện kín hai chiều (double blinded peer-review) bởi ít nhất 02 (hai) chuyên gia độc lập trong lĩnh vực tương ứng. Thành viên ban biên tập phụ trách sẽ đưa ra quyết định trước khi Tổng biên tập ra kết luận cuối cùng.</div> <div> </div> <div><img src="https://tapchikhoahochongbang.vn/public/site/images/gioith/quy-trinh-duyet-bai-bao-hiu-4-2023.jpg" alt="Sơ đồ quy trình xét duyệt và đăng bài tạp chí HIU" width="1583" height="3598" /></div> <div> </div> <div><strong>9. Lệ phí đăng bài</strong></div> <div>Hiện nay, Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng không thu bất kỳ khoản phí nào trong quá trình gửi bài, phản biện, biên tập và xuất bản bài báo nhằm khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà nghiên cứu, giảng viên, học viên và sinh viên công bố và phổ biến các kết quả nghiên cứu đến bạn đọc trong và ngoài nước.</div>TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ HỒNG BÀNGvi-VNTạp Chí Khoa học Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng2615-9686Đa hình gen và kiểu hình kháng kháng sinh của Mycobacterium abscessus tại Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga giai đoạn 2023 - 2025
https://tapchikhoahochongbang.vn/js/article/view/1352
<p><span class="fontstyle0">Đặt vấn đề: Mycobacterium abscessus complex (MABC) là nhóm vi khuẩn không lao ngày càng gia tăng, gây nhiều khó khăn trong điều trị do khả năng kháng kháng sinh cao. Việc hiểu rõ đặc điểm đa hình gen và kiểu hình kháng thuốc có ý nghĩa quan trọng trong lựa chọn phác đồ điều trị phù hợp. Mục tiêu: Mô tả đặc điểm đa hình gen và kiểu hình kháng kháng sinh của MABC phân lập tại Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga giai đoạn 2023 - 2025. </span><span class="fontstyle0">Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên các chủng MABC phân lập trong giai đoạn 2023 - 2025. Định danh và phân biệt phân loài được thực hiện bằng các kỹ thuật sinh học phân tử. Kháng sinh đồ được tiến hành theo các hướng dẫn hiện hành. Kết quả: M. abscessus subsp. abscessus là phân loài chiếm ưu thế. Tỷ lệ kháng clarithromycin đáng chú ý, liên quan đến đa hình gen erm(41). Amikacin và linezolid vẫn duy trì hiệu quả cao, trong khi moxifloxacin cho thấy tỷ lệ kháng đáng kể. Một số đa hình gen có liên quan rõ ràng với kiểu hình kháng thuốc. Kết luận: M. abscessus subsp. abscessus là phân loài phổ biến nhất với tỷ lệ kháng macrolide đáng kể. Định danh đến mức phân loài và thực hiện kháng sinh đồ là cần thiết để định hướng điều trị hiệu quả</span><span class="fontstyle2">.</span></p>Đặng Minh PhươngPhạm Việt HùngHoàng Văn TuânNguyễn Tổng ThốngVũ Thị HươngTrần Khánh HoànVũ Thị ThươngLê Thị Lan AnhVõ Viết CườngLê Văn ThuBùi Thị Tú Quyên
Bản quyền (c) 2026
2026-05-242026-05-241610.59294/HIUJS2026046Tỷ lệ dương tính và đề kháng kháng sinh của Acinetobacter baumannii trên bệnh nhân viêm phổi tại Bệnh viện Thống Nhất năm 2024
https://tapchikhoahochongbang.vn/js/article/view/1369
<p><span class="fontstyle0">Đặt vấn đề: Trong các tác nhân gây viêm phổi bệnh viện (VPBV) đáng chú ý là Acinetobacter baumannii. WHO đã công bố danh sách 12 vi khuẩn nguy hiểm nhất có khả năng kháng thuốc cao, trong đó Acinetobacter baumannii đứng đầu danh sách. Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỷ lệ dương tính và tỷ lệ kháng kháng sinh của Acinetobacter baumannii trên bệnh nhân viêm phổi tại bệnh viện Thống Nhất Thành phố Hồ Chí Minh năm 2024. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Vi khuẩn nghiên cứu được phân lập từ 3304 mẫu dịch rửa phế quản và mẫu đàm của bệnh nhân viêm phổi. Định danh các chủng vi khuẩn, thử tính nhạy cảm kháng sinh và đo nồng độ MIC bằng hệ thống VITEK® 2 COMPACT. Kết quả: Từ 3304 mẫu bệnh phẩm, đã thu được 233 mẫu Acinetobacter baumannii (7.1%). Các chủng vi khuẩn đề kháng với tỷ lệ rất cao (trên 90%) với kháng sinh các nhóm beta lactam, fluoroquinolone, kháng sinh phối hợp với các chất kháng beta lactamase. Aminoglycoside có tỷ lệ đề kháng thấp hơn (78 - 85%). Trimethoprim/sulfamethoxazole, còn 28.7% chủng nhạy cảm. Colistin có tỷ lệ 86.8% chủng có MIC ≤ 0.5 µg/mL. Kết luận: Acinetobacter baumannii là một trong những tác nhân gây viêm phổi. Các chủng Acinetobacter baumannii đề kháng rất cao với các nhóm kháng sinh thường được sử dụng trong điều trị như các cephalosporin và ngay cả các carbapenem. Các kháng sinh phối hợp chất kháng beta lactamase và các nhóm kháng sinh khác như aminoglycosid, quinolon, sulfonamid cũng đã bị kháng với tỷ lệ cao. Colistin còn giá trị trong điều trị do tỷ lệ MIC ≤ 0.5 µg/mL còn cao.</span> </p>Ngô Thị Tiểu MyHuỳnh Thị Ngọc Lan
Bản quyền (c) 2026
2026-05-242026-05-2471610.59294/HIUJS2026047Kết quả điều trị hẹp, tắc động mạch đùi - khoeo bằng can thiệp nội mạch tại Bệnh viện 30-4
https://tapchikhoahochongbang.vn/js/article/view/1350
<p><span class="fontstyle0">Đặt vấn đề: Bệnh động mạch chi dưới mạn tính do xơ vữa làm tăng nguy cơ biến cố tim mạch và cắt cụt chi; tổn thương đùi - khoeo là vị trí thường gặp. Tại Bệnh viện 30-4, can thiệp nội mạch đã được triển khai nhưng chưa được đánh giá hệ thống. Mục tiêu: Đánh giá kết quả chu phẫu và trung hạn của can thiệp nội mạch điều trị hẹp, tắc động mạch đùi - khoeo do xơ vữa. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu mô tả 31 bệnh nhân ≥ 18 tuổi có hẹp/tắc mạn tính động mạch đùi - khoeo có triệu chứng, được can thiệp nội mạch từ 07/2024 - 10/2025. Loại trừ tổn thương không do xơ vữa, tắc cấp hoặc phẫu thuật bắc cầu/hybrid. Điều trị bằng nong bóng có hoặc không đặt stent. Đánh giá thành công kỹ thuật, cải thiện lâm sàng (ABI, Rutherford) và siêu âm Doppler sau can thiệp. Phân tích bằng SPSS 22.0, p < 0.05 có ý nghĩa thống kê. Kết </span><span class="fontstyle0">quả: Tuổi trung bình 72.1; nam 83.9%; chủ yếu TASC II B-C. Thành công kỹ thuật 100%; biến chứng chu phẫu 9.6%; không tử vong. ABI tăng từ 0.55 lên 0.86; 100% hẹp tồn lưu ≤ 30%. Kết luận: Can thiệp nội mạch an toàn, hiệu quả, cải thiện rõ tưới máu chi trong chu phẫu và ngắn hạn.</span> <br /><br /></p>Phạm Mạnh ToànPhan Thị LưuLương Tuấn LựcTrương Quang BảoNguyễn Trung Hiếu
Bản quyền (c) 2026
2026-05-242026-05-24172210.59294/HIUJS2026048Tương quan giữa MMSE và Nhớ lại ngay ở người bệnh có than phiền trí nhớ
https://tapchikhoahochongbang.vn/js/article/view/1347
<p><span class="fontstyle0">Đặt vấn đề: Người bệnh đến khám trí nhớ thường được đánh giá bằng bộ trắc nghiệm thần kinh nhận thức VnCA, trong đó MMSE phản ánh chức năng nhận thức toàn diện, còn Trắc nghiệm Nhớ lại ngay đánh giá khả năng mã hóa và học thông tin mới. Tuy nhiên, mối liên quan giữa hai trắc nghiệm này tại Việt Nam chưa được khảo sát đầy đủ. Mục tiêu: Mô tả điểm MMSE và Trắc nghiệm Nhớ lại ngay theo đặc điểm nhân khẩu học; xác định mối tương quan giữa hai trắc nghiệm này ở nhóm không sa sút trí tuệ và sa sút trí tuệ, đồng thời phân tích mối tương quan theo các giai đoạn sa sút trí tuệ. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu mô tả trên 489 hồ sơ người bệnh ≥ 40 tuổi tại Đơn vị Trí nhớ và Sa sút trí tuệ, Bệnh viện 30-4. Người bệnh được đánh giá bằng bộ VnCA và phân loại chẩn đoán theo tiêu chuẩn lâm sàng. Tương quan Spearman được sử dụng trong phân tích.</span></p> <p> </p> <p><span class="fontstyle0">Kết quả: Điểm Nhớ lại ngay thấp hơn có ý nghĩa ở nhóm sa sút trí tuệ (p < 0.001). Tương quan giữa MMSE và Nhớ lạ i ngay yếu, không có ý nghĩa ở nhóm không sa sút trí tuệ (r = 0.12; p = 0.123), nhưng mạnh ở nhóm sa sút trí tuệ (r = 0.72; p < 0.001). Theo giai đoạn, tương quan duy trì mức trung bình: nhẹ r = 0.41; trung bình r = 0.36; nặng r = 0.38. Kết luận: Mối tương quan giữa MMSE và Trắc nghiệm Nhớ lại ngay rõ rệt hơn khi sa sút trí tuệ đã hình thành, cho thấy trắc nghiệm này có giá trị hỗ trợ đánh giá suy giảm trí nhớ và phân tầng mức độ bệnh.</span> <br /><br /></p>Đỗ Thanh LiêmPhan Thị LưuPhạm Hồng ĐứcTrương Thị HuyềnDương Thị Thu HằngTrần Công ThắngPhạm Huy Hùng
Bản quyền (c) 2026
2026-05-242026-05-24233210.59294/HIUJS2026049Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và yếu tố liên quan sốt xuất huyết Dengue tại Bệnh viện Đa khoa Bình Thuận năm 2025
https://tapchikhoahochongbang.vn/js/article/view/1310
<p><span class="fontstyle0">Đặt vấn đề: Việt Nam được xem là một trong những quốc gia có tỉ lệ mắc SXHD cao nhất trong khu vực Đông Nam Á. Các dữ liệu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng cũng như các yếu tố liên quan đến tình trạng Sốt xuất huyết nặng tại tỉnh Bình Thuận còn hạn chế, nghiên cứu này đóng vai trò then chốt nhằm tối ưu hóa chiến lược tầm soát và quản lý điều trị lâm sàng. Mục tiêu nghiên cứu: Xác định một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân SXHD ở Bệnh viện đa khoa Bình Thuận (BVĐKBT) năm 2025 và các yếu tố liên quan. Phương pháp nghiên </span><span class="fontstyle0">cứu: Nghiên cứu cắt ngang trên 260 bệnh nhân SXHD tại BVĐKBT từ tháng 04 - 10/2025. Kết quả: Kết quả cho thấy tỷ lệ diễn tiến SXHD nặng là 9.6%; trình độ học vấn thấp (≤ Cấp 1) làm tăng khả năng mắc SXHD nặng gấp 4.61 lần (so với ≥ Cấp 3); các triệu chứng buồn nôn (gấp 3.02 lần), xuất huyết niêm mạc (gấp 2.17 lần); tình trạng bạch cầu không giảm (≥ 4 g/L) liên quan đến diễn tiến nặng (gấp 2.77 lần). Kết luận: Cần tối ưu hóa giám sát lâm sàng các dấu hiệu cảnh báo sớm tại tuyến điều trị; tăng cường giám sát dịch tễ chủ động và nâng cao năng lực y tế cơ sở; đẩy mạnh truyền thông nguy cơ và huy động cộng đồng kiểm soát vector kết hợp giáo dục sức khỏe.</span> <br /><br /></p>Huỳnh Phan Ngọc BửuLê Huỳnh Phúc
Bản quyền (c) 2026
2026-05-242026-05-24333810.59294/HIUJS2026050Rối loạn lipid máu ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 khám và điều trị ngoại trú tại Bệnh viện An Bình
https://tapchikhoahochongbang.vn/js/article/view/1357
<p><span class="fontstyle0">Đặt vấn đề: Rối loạn lipid (RLLP) máu là yếu tố nguy cơ chính gây xơ vữa động mạch và các biến chứng tim mạch nguy hiểm ở bệnh nhân đái tháo đường (ĐTĐ) tuýp 2. Mục tiêu: Xác định tỷ lệ RLLP máu và mối quan hệ với một số yếu tố liên quan (tuổi, giới, huyết áp, glucose, HbA1c) của bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2. Đối tượng </span><span class="fontstyle0">và Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên dữ liệu phân tích xét nghiệm từ 350 mẫu máu của bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2 ngoại trú tại Bệnh viện An Bình (từ tháng 12/2025 - tháng 02/2026). Kết quả: Tỉ lệ RLLP máu chung của nghiên cứu là 69.4%, trong đó rối loạn tăng triglycerid chiếm 56.3%, giảm HDL-C là 21.4%, tăng LDL-C là 19.1% và tăng cholesterol toàn phần là 15.1%. Tỷ lệ RLLP máu 1 thành phần là 39.4%, 2 thành phần là 18.6%, 3 thành phần là 10.3%, cả 4 thành phần là 1.1%; Ghi nhận có mối liên quan giữa RLLP máu với tình trạng tăng huyết áp và chỉ số HbA1c (với p < 0.05). Kết luận: Bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2 ngoại trú tại bệnh viện An Bình có tỷ lệ RLLP máu 1 thành phần là 39.4% (tăng triglycerid chủ yếu); dạng rối loạn kết hợp (từ 2 thành phần trở lên) là 30%. Việc kiểm soát huyết áp và HbA1c là chiến lược then chốt trong quản lý tình trạng RLLP máu trên bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2.</span></p>Nguyễn Chí ThanhLê Phan Vi NaVũ Thị Hải YếnNguyễn Thị Tuyết LanPhan Nguyễn Anh Thư
Bản quyền (c) 2026
2026-05-242026-05-24394610.59294/HIUJS2026051Phát hiện sớm carcinôm tuyến cổ tử cung bằng PapSmear: Những thách thức và giải pháp
https://tapchikhoahochongbang.vn/js/article/view/1356
<p><span class="fontstyle0">Đặt vấn đề: Carcinôm tuyến cổ tử cung (EAC) đang gia tăng tỷ trọng và độ phức tạp trong chẩn đoán, đặt ra những thách thức lớn cho các chương trình tầm soát quốc gia. Mục tiêu nghiên cứu: Phân tích các thách thức khách quan về giải phẫu, hạn chế của xét nghiệm HPV và đề xuất giải pháp qua quy trình quản lý chất lượng 3 giai đoạn. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tổng quan hệ thống dữ liệu dịch tễ toàn cầu (GLOBOCAN 2022), các yêu cầu về chất lượng và năng lực đánh giá phòng xét nghiệm theo tiêu chí</span></p> <p> </p> <p><span class="fontstyle0">ISO 15189:2022, đồng thời phân tích y văn về sai số chẩn đoán tế bào học giai đoạn 2011 - 2025. Kết quả: EAC chiếm tới 29.1% tổng số ung thư cổ tử cung. Xét nghiệm HPV sơ cấp bộc lộ khoảng trống lớn khi 20 - 25% ca EAC không liên quan HPV. Âm tính giả do sai số lấy mẫu chiếm 45% vì vị trí tổn thương nằm sâu, sai số diễn giải chiếm 45%, và sai số do sàng lọc chiếm 10%. Kết luận: Việc chuẩn hóa tiêu chuẩn mẫu đạt và nâng cao kỹ năng chẩn đoán hình thái tế bào học carcinôm tuyến cùng với chuẩn hóa nghiêm ngặt quy trình quản lý chất lượng xét nghiệm là giải pháp then chốt để giảm tỷ lệ tử vong do EAC tại Việt Nam.</span> <br /><br /></p>Mai Thị Kim HạnhĐỗ Thị Thương Thương
Bản quyền (c) 2026
2026-05-242026-05-24475410.59294/HIUJS2026052Tình hình tuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo đường tuýp 2 điều trị ngoại trú
https://tapchikhoahochongbang.vn/js/article/view/1327
<p><span class="fontstyle0">Đặt vấn đề: Đái tháo đường là một tình trạng rối loạn chuyển hóa xảy ra lâu dài, không lây nhiễm có tốc độ gia tăng nhanh chóng, trở thành một vấn đề sức khỏe báo động trên phạm vi toàn cầu. Mục tiêu: xác định tỷ lệ người bệnh đái tháo đường tuýp 2 tuân thủ điều trị ngoại trú và một số yếu tố liên quan đến không tuân thủ. Đối tượng và phương pháp: Thiết kế nghiên cứu cắt ngang mô tả, được triển khai tại Bệnh viện HMTĐ trong thời gian từ tháng 4 đến tháng 7 năm 2025, thực hiện trên 352 người bệnh từ 18 tuổi trở lên, đã được chẩn đoán đái tháo đường tuýp 2 và đang được điều trị ngoại trú từ 6 tháng trở lên. Các đối tượng đều có khả năng giao tiếp để trả lời câu hỏi và tự nguyện đồng ý tham gia nghiên cứu. Kết quả: Tỷ lệ NB thực hành tuân thủ đầy đủ cả bốn chế độ chỉ đạt 30.68%. Trong khi tỷ lệ tuân thủ điều trị bằng thuốc đạt cao nhất với 80.11%. Tỷ lệ tuân thủ chế độ dinh dưỡng và tuân thủ hoạt động thể lực đều đạt 75.28%. Tỷ lệ tuân thủ theo dõi đường huyết và khám định kỳ chỉ đạt 50.57%. Kết luận: Mặc dù tỷ lệ tuân thủ từng phần điều trị tương đối cao, song tỷ lệ tuân thủ toàn diện vẫn ở mức thấp.</span> </p>Mai Thị Thanh TâmNguyễn Thành ĐứcNguyễn Minh Trí
Bản quyền (c) 2026
2026-05-242026-05-24556210.59294/HIUJS2026053Kiến thức, thực hành phòng chống tác hại thuốc lá của học sinh trung học cơ sở tại xã Vĩnh Lợi năm 2025
https://tapchikhoahochongbang.vn/js/article/view/1333
<p><span class="fontstyle0">Đặt vấn đề: Hành vi hút thuốc sớm ở tuổi trung học cơ sở không chỉ gây hại sức khỏe mà còn ảnh hưởng bất lợi đến phát triển toàn diện của học sinh. Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỷ lệ kiến thức, thực hành đúng về phòng chống tác hại thuốc lá của học sinh trung học cơ sở xã Vĩnh Lợi và một số yếu tố liên quan. Đối tượng</span></p> <p> </p> <p><span class="fontstyle0">và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, khảo sát 330 học sinh (HS) các khối lớp tại 2 trường THCS xã Vĩnh Lợi từ tháng 10/2025 - 01/2026. Kết quả: 58.9% HS có kiến thức đúng và 92.5% có thực hành đúng về phòng, chống tác hại thuốc lá; Kiến thức về nicotine, thuốc lá điện tử và các bệnh cụ thể do thuốc lá gây ra còn hạn chế. Có 3.0% HS từng thử hút thuốc lá điếu, 9.1% thử thuốc lá điện tử. Tuổi bắt đầu thử hút ≤ 12 tuổi. Học sinh phơi nhiễm với khói thuốc chủ yếu tại nhà (36.4%), nơi công cộng (29.1%) và trường học (7.3%). Kiến thức đúng tăng theo khối lớp. Thực hành đúng có xu hướng thấp hơn ở nhóm có học lực thấp, bố/mẹ làm công nhân. Kết luận: Nhà trường cần tăng cường giáo dục liên tục theo từng khối lớp, nâng dần chiều sâu nội dung theo khối lớp và cảnh báo nguy cơ thử hút sớm ở học sinh</span> <br /><br /></p>Lưu Trần Nhật ThanhPhạm Thị Nhã TrúcNguyễn Ngọc Thể
Bản quyền (c) 2026
2026-05-242026-05-24637210.59294/HIUJS2026054Khảo sát ảnh hưởng của điều kiện lưu trữ lên chỉ số hồng cầu ở máu ngoại vi
https://tapchikhoahochongbang.vn/js/article/view/1370
<p><span class="fontstyle0">Đặt vấn đề: Hồng cầu trưởng thành ở máu ngoại vi không có nhân và ty thể, giúp tạo không gian tối đa chứa huyết sắc tố. Để khảo sát hồng cầu, tổng phân tích tế bào máu ngoại vi là xét nghiệm cơ bản. Quá trình phân tích mẫu máu ngay sau khi thu thập không phải lúc nào cũng được thực hiện, dẫn đến sự thay đổi của các chỉ số cơ bản của hồng cầu. Mục tiêu: Xác định mức độ biến thiên của chỉ số hồng cầu trong máu ngoại vi dưới tác động của các môi trường lưu trữ khác nhau. Phương pháp nghiên cứu: 38 mẫu máu tĩnh mạch chống đông bằng EDTA và phân tích chỉ số ban đầu. Mẫu được đem bảo quản ở hai điều kiện khác nhau và đánh giá lại vào các thời điểm 12, 36 và 48 giờ. Kết quả: sau 12 giờ các thông số hồng cầu vẫn ổn định. Đến 36 giờ, các chỉ số hồng cầu có sự khác biệt khi bảo quản ở nhiệt độ 25 ± 2°C và 4 ± 2°C. Các chỉ </span><span class="fontstyle0">-6 -6 -8 </span><span class="fontstyle0">số đều có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với giá trị p-value lần lượt là: 0.03, 2x10 , 1x10 , 2x10 , 0.03, </span><span class="fontstyle0">-8 </span><span class="fontstyle0">0.009, 5x10 . Kết luận: Bảo quản mẫu ở nhiệt độ lạnh (4 ± 2°C) giúp bảo toàn các chỉ số hồng cầu tốt hơn nhiều so với nhiệt độ phòng (25 ± 2°C).</span> </p>Nguyễn Anh Xuân
Bản quyền (c) 2026
2026-05-242026-05-24737810.59294/HIUJS2026055Sự thay đổi trung tâm áp lực khi đứng lên giữa người bệnh thoái hoá khớp gối và người khoẻ mạnh
https://tapchikhoahochongbang.vn/js/article/view/1337
<p><span class="fontstyle0">Đặt vấn đề: Ngồi sang đứng được chia hai giai đoạn, chuẩn bị và nâng lên, té ngã xảy ra nhiều ở giai đoạn nâng lên (NL) chiếm 64%. Kiểm soát tư thế được định lượng bằng biên độ dịch chuyển của trung tâm áp lực, quan trọng trong phát hiện sớm sự xuống cấp của thăng bằng nhằm ngăn chặn té ngã. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá trung tâm áp lực khi đứng lên với góc gập gối 90</span><span class="fontstyle0">0 </span><span class="fontstyle0">và 120</span><span class="fontstyle0">0 </span><span class="fontstyle0">ở người bệnh thoái hoá khớp gối (THKG) và người khoẻ mạnh. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Người bệnh THKG và người khoẻ mạnh cộng đồng khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, Khoa Vật lý trị liệu Bệnh viện An Bình. Kết quả: Nghiên cứu gồm hai nhóm, độ tuổi trung bình của nhóm THKG là 63 ± 6.57 và nhóm khoẻ mạnh là 62.7 ± 6.52. Ở nhóm THKG, trong giai đoạn NL biên độ dịch chuyển trung tâm áp lực theo hướng trong-ngoài khi đứng lên ở góc gập gối 90</span><span class="fontstyle0">0 </span><span class="fontstyle0">là (4.18 ± 1.00 cm) nhiều hơn đứng lên ở góc gập gối 120</span><span class="fontstyle0">0 </span><span class="fontstyle0">(2.78 ± 0.84 cm) (t = 7.33, p < 0.001). Kết luận: Không có sự khác biệt của trung tâm áp lực khi đứng lên so sánh giữa nhóm THKG và nhóm khoẻ mạnh. Có sự khác biệt trung tâm áp lực theo hướng trong - ngoài trong giai đoạn NL khi đứng lên từ góc gập gối 90</span><span class="fontstyle0">0</span><span class="fontstyle0">so với 120</span><span class="fontstyle0">0</span><span class="fontstyle0">ở cả hai nhóm.</span> </p>Huỳnh Thị Nhi
Bản quyền (c) 2026
2026-05-242026-05-24798610.59294/HIUJS2026056Đánh giá sức mạnh cầm nắm và các yếu tố liên quan ở những người từ 60 tuổi trở lên tại Thành phố Hồ Chí Minh
https://tapchikhoahochongbang.vn/js/article/view/1335
<p style="font-weight: 400;"><span class="fontstyle0">Đặt vấn đề: Sức mạnh cầm nắm (SMCN) là chỉ số đại diện quan trọng cho sức mạnh cơ tổng thể và tình trạng chức năng. Sự suy giảm SMCN theo tuổi có liên quan đến hạn chế vận động và suy giảm thể lực. Tuy nhiên, dữ liệu về SMCN ở người cao tuổi tại Việt Nam còn hạn chế. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá SMCN và xác định các yếu tố liên quan ở người từ 60 tuổi trở lên tại Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM). Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang được thực hiện trên 390 người ≥ 60 tuổi tại TP.HCM. SMCN được đo bằng lực kế thủy lực BASELINE® theo quy trình chuẩn. Kiểm định Wilcoxon signed-rank, Mann-Whitney U, Kruskal-Wallis và tương quan Spearman (ρ) được sử dụng với mức ý nghĩa p < 0.05. Kết quả: Trung vị (IQR) SMCN tay phải (20.33 [16.33 - 28.01] kg) cao hơn tay trái (19.00 [15.33 - 26.00] kg) (p < 0.001). Nam cao hơn nữ ở cả hai tay (p < 0.05). SMCN có mối tương quan nghịch đáng kể với tuổi và thuận với chỉ số khối cơ thể (BMI) (p < 0.05). Kết luận: SMCN khác biệt giữa hai tay và giữa hai giới, đồng thời có mối liên quan có ý nghĩa với tuổi và BMI. Kết quả cho thấy chỉ số này có giá trị trong đánh giá tình trạng chức năng và sàng lọc nguy cơ suy giảm thể lực ở người cao tuổi.</span> </p>Nguyễn Thị OanhLê Thị Thạch Thảo
Bản quyền (c) 2026
2026-05-242026-05-24879410.59294/HIUJS2026057Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành về phòng ngừa và điều trị ở bệnh nhân HIV tại Trung tâm Y tế Quận 3 năm 2025
https://tapchikhoahochongbang.vn/js/article/view/1373
<p><span class="fontstyle0">Đặt vấn đề: Virus gây suy giảm miễn dịch (HIV - Human Immunodeficiency Virus) là một virus nguy hiểm với tỉ lệ mắc mới và tử vong cao. Việc giáo dục về kiến thức, thái độ và thực hành (KT, TĐ, TH) cho bệnh nhân (BN) về phòng ngừa và điều trị giúp người nhiễm HIV có cuộc sống lâu dài. Mục tiêu: Khảo sát KT, TĐ, TH tốt về phòng ngừa và điều trị HIV của BN ngoại trú điều trị HIV tại Trung tâm Y tế (TTYT) Quận 3 năm 2025. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang, hồi cứu hồ sơ bệnh án kết hợp phỏng vấn BN HIV đang điều trị tại TTYT Quận 3 thỏa tiêu chí chọn mẫu. Kết quả: Khảo sát mẫu nghiên cứu gồm 318 BN đang điều trị HIV tại TTYT Quận 3 với tỉ lệ nam:nữ là 21.7:1; nhóm tuổi 30 - 39 chiếm chủ yếu (44.03%); nghiên cứu ghi nhận điểm KT đạt 8.74 ± 1.29; điểm TĐ đạt 9.47 ± 1.32; điểm TH đạt 9.15 ± 1.10; BN có KT, TĐ, TH tốt chiếm tỷ lệ lần lượt 83.96%; 95.6% và 85.85%. Nhóm có KT tốt hơn bao gồm: Nhóm 40 đến 49 tuổi (OR: 4.734; KTC: 1.347 - 16.633; p = 0.015); các nhóm từ trung học phổ thông trở lên (p < 0.05); KT càng cao thì TĐ và TH càng cao (p < 0.05). Kết luận: BN có KT, TĐ, TH tốt về HIV chiếm tỷ lệ cao. Cần tăng cường các chương trình nâng cao kiến thức ở nhóm tuổi trẻ và có trình độ học vấn thấp nhằm cải thiện thái độ, thực hành về phòng ngừa và điều trị HIV ở BN.</span> </p>Đỗ Huỳnh Quốc ThắngNguyễn Trần Như ÝNguyễn Thị AnhNguyễn TháiTrương Đình Cẩm
Bản quyền (c) 2026
2026-05-242026-05-249510210.59294/HIUJS2026058Kiến thức về phòng ngừa chuẩn của sinh viên điều dưỡng Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng
https://tapchikhoahochongbang.vn/js/article/view/1295
<p><span class="fontstyle0">Đặt vấn đề: Phòng ngừa chuẩn (PNC) là tập hợp các biện pháp cơ bản bảo vệ nhân viên y tế và người bệnh khỏi phơi nhiễm. Mục tiêu: Xác định tỷ lệ và các yếu tố liên quan đến kiến thức về PNC của sinh viên điều dưỡng (SVĐD) năm 3, năm 4 tại Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng năm 2025. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 195 SVĐD từ tháng 01 đến 6/2025 bằng bộ câu hỏi của Nguyễn Văn Tuấn và cộng sự. Sử dụng thống kê mô tả và kiểm định Chi-square để phân tích mối liên quan. Kết quả: Kiến thức về vệ sinh hô hấp và quản lý chất thải đạt tỷ lệ đúng cao nhất (> 90%). Tuy nhiên, các nội dung về vệ sinh tay, phòng hộ cá nhân, tiêm an toàn và vệ sinh môi trường chỉ đạt trên 45%. Thấp nhất là kiến thức xử lý dụng cụ (21%). Nghiên cứu chỉ ra nguồn thông tin </span><span class="fontstyle0">có ảnh hưởng đáng kể đến kiến thức: Sinh viên tiếp cận đa nguồn có tỷ lệ kiến thức đúng cao hơn nhóm chỉ tiếp cận một nguồn (p < 0.05). Kết luận: Kiến thức về PNC của sinh viên còn thấp và không đồng đều giữa các nội dung. Cần cải thiện chương trình đào tạo và đa dạng hóa nguồn thông tin để nâng cao năng lực cho sinh viên.</span></p>Nguyễn Hoàng Phương LinhNguyễn Phan Diệu HiềnNguyễn Thị Phương UyênNguyễn Mạnh KhươngNguyễn Thị Bích CẩmTrần Thị My
Bản quyền (c) 2026
2026-05-242026-05-2410311210.59294/HIUJS2026059Kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống sốt xuất huyết Dengue của người chăm sóc trẻ tại Quận 8 năm 2025
https://tapchikhoahochongbang.vn/js/article/view/1375
<p>Đặt vấn đề: Sốt xuất huyết Dengue là bệnh truyền nhiễm phổ biến tại Việt Nam, gây gánh nặng lớn cho sức khỏe cộng đồng, đặc biệt ở trẻ em. Kiến thức, thái độ và thực hành của người chăm sóc trẻ đóng vai trò quan trọng trong phòng chống bệnh. Mục tiêu: Xác định tỷ lệ kiến thức, thái độ và thực hành đúng về phòng chống sốt xuất huyết Dengue của người chăm sóc trẻ và phân tích một số yếu tố liên quan tại Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2024–2025. Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang mô tả trên 195 người chăm sóc trẻ mắc sốt xuất huyết Dengue được quản lý tại Trung tâm Y tế Khu vực Bình Đông. Dữ liệu được thu thập bằng bộ câu hỏi tự điền được thu thập từ tháng11/2024 đến tháng 06/2025. Kết quả: Tỷ lệ người chăm sóc có kiến thức, thái độ và thực hành đúng lần lượt là 28,7%, 58,5% và 16,9%. Các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và thực hành Chưa đúng gồm: không tiếp cận hoặc không chủ động tìm hiểu thông tin về sốt xuất huyết, trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân và một số đặc điểm của người chăm sóc và trẻ. Kết luận: Kiến thức và thực hành phòng chống sốt xuất huyết Dengue của người chăm sóc trẻ còn hạn chế. Cần tăng cường truyền thông – giáo dục sức khỏe nhằm nâng cao nhận thức và cải thiện hành vi phòng bệnh trong cộng đồng.</p>Nguyễn Chí HiềnHoàng Văn CườngTrương Đình CẩmNguyễn Thị AnhNguyễn Mạnh Khương
Bản quyền (c) 2026
2026-05-242026-05-2411312010.59294/HIUJS2026060Đánh giá sự phụ thuộc trong hoạt động tự chăm sóc hằng ngày của người cao tuổi điều trị ngoại trú tại Trạm Y tế xã Phú Hòa Đông, Thành phố Hồ Chí Minh
https://tapchikhoahochongbang.vn/js/article/view/1395
<p><span class="fontstyle0">Đặt vấn đề: Già hóa dân số đang gia tăng nhanh trên toàn cầu và Việt Nam là một trong những quốc gia có tốc độ già hóa nhanh nhất. Người cao tuổi (NCT) thường suy giảm khả năng thực hiện các hoạt động tự chăm sóc hằng ngày, tạo gánh nặng cho gia đình và xã hội. Mục tiêu: (1) Xác định tỉ lệ mức độ phụ thuộc của NCT trong hoạt động tự chăm sóc hằng ngày; (2) Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ phụ thuộc đó. Đối</span></p> <p> </p> <p><span class="fontstyle0">tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả trên 373 NCT từ 60 tuổi trên địa bàn xã Phú Hòa Đông, Thành phố Hồ Chí Minh (tháng 8/2025). Công cụ thu thập là bảng câu hỏi có cấu trúc kết hợp thang điểm Barthel Index (BI). Số liệu phân tích bằng phần mềm SPSS 20. Kết quả: Trong số 373 NCT tham gia, tỷ lệ phụ thuộc hoàn toàn chiếm 2.7%, phụ thuộc nghiêm trọng 18.5%, phụ thuộc vừa phải 19.8%, phụ thuộc nhẹ 10.2% và độc lập hoàn toàn 48.8%. Các yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê (p < 0.05) gồm: Nhóm tuổi, bệnh lý kèm theo (đột quỵ, đau khớp, loãng xương), tiền sử té ngã và việc sử dụng dụng cụ hỗ trợ. Kết luận: Tỷ lệ NCT có mức độ phụ thuộc đáng kể trong hoạt động hằng ngày tại cộng đồng chiếm hơn 50%. Cần tăng cường các chương trình phòng ngừa té ngã và quản lý bệnh mạn tính tại tuyến y tế cơ sở.</span> <br /><br /></p>Nguyễn Mạnh KhươngNguyễn Thị AnhPhù Thị Mai Thảo
Bản quyền (c) 2026
2026-05-242026-05-2412112610.59294/HIUJS2026061Không băng vết mổ sau 48 giờ và sự hài lòng của thai phụ sau phẫu thuật lấy thai
https://tapchikhoahochongbang.vn/js/article/view/1343
<p><span class="fontstyle0">Đặt vấn đề: Thời điểm tháo băng vết mổ sau mổ lấy thai vẫn còn nhiều tranh luận. Phương pháp băng truyền thống có thể gây khó chịu và tăng cảm giác đau cho thai phụ. Mục tiêu: So sánh hiệu quả và đánh giá sự hài lòng của thai phụ giữa phương pháp không băng vết mổ sau 48 giờ với phương pháp băng và thay băng truyền thống. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Thử nghiệm ngẫu nhiên trên 328 thai phụ sau mổ lấy thai tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Long Thành từ 11/2024 - 5/2025. Thai phụ được phân bổ ngẫu nhiên vào nhóm không băng sau 48 giờ và nhóm băng truyền thống. Kết quả: Tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ ở nhóm không băng là 1.2% so với 1.8% ở nhóm có băng. Nhóm không băng cho thấy ưu thế rõ rệt về trải </span><span class="fontstyle0">nghiệm người bệnh: Tỷ lệ đau vừa và nặng giảm đáng kể (18.3% so với 36.6%); mức độ hài lòng về vệ sinh cơ thể cao hơn (72% so với 28%); tỷ lệ thai phụ cảm thấy “rất an tâm” về lành vết mổ cao gấp đôi (67.2% so với 32.8%) so với nhóm băng. Kết luận: Không băng vết mổ sau 48 giờ ghi nhận không làm tăng tỷ lệ nhiễm khuẩn và giúp cải thiện sựhài lòng và giảm đau cho thai phụ sau mổ lấy thai.</span> <br /><br /></p>Lâm Thị Hải OanhNguyễn Thị Phương UyênPhạm Thị Mỹ Nhung
Bản quyền (c) 2026
2026-05-242026-05-2412713410.59294/HIUJS2026062Khảo sát chất lượng cuộc sống ở người bệnh suy tĩnh mạch mạn chi dưới
https://tapchikhoahochongbang.vn/js/article/view/1351
<p><span class="fontstyle0">Đặt vấn đề: Suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới là tình trạng suy giảm chức năng hồi lưu tĩnh mạch, gây các triệu chứng như nặng chân, đau, chuột rút và phù, từ đó ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống (CLCS) của người bệnh. Mục tiêu: Khảo sát mức độ ảnh hưởng của suy tĩnh mạch đến chất lượng cuộc sống người bệnh bằng công cụ CIVIQ-20. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được tiến hành từ 01/4/2025 đến 31/7/2025 tại Bệnh viện Đa khoa Khu vực Gò Công. Tổng cộng 157 người bệnh được chẩn đoán suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới được đưa vào nghiên cứu. CLCS được đánh giá bằng thang điểm CIVIQ-20 với bốn lĩnh vực khác nhau. Kết quả: Điểm trung bình CIVIQ-20 là 62.6 ± 15.58, cho thấy CLCS ở mức trung bình. Lĩnh vực tâm lý bị ảnh hưởng nhiều nhất, trong khi lĩnh vực xã hội ít bị ảnh hưởng hơn. So với một số nghiên cứu trong nước, CLCS trong nghiên cứu này cao hơn, nhưng vẫn thấp hơn so với các nghiên cứu quốc tế. Kết luận: Bệnh Suy tĩnh mạch chi dưới làm thay đổi đáng kể đến CLCS, đặc biệt ở khía cạnh tâm lý. Nên tăng cường truyền thông và quản lý bệnh là cần thiết để cải thiện tâm lý và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh.</span> </p>Lê Minh LựcNguyễn Ngọc Tuyết HạnhVõ Hoàng Vinh
Bản quyền (c) 2026
2026-05-242026-05-2413514110.59294/HIUJS2026063Nhu cầu lồng ghép giáo dục kỹ năng bổ trợ cho sinh viên Trường Cao đẳng Y tế Bạc Liêu
https://tapchikhoahochongbang.vn/js/article/view/1338
<p><span class="fontstyle0">Đặt vấn đề: Trong bối cảnh đổi mới giáo dục nghề nghiệp, việc trang bị kỹ năng bổ trợ (KNBT) cho sinh viên ngành sức khỏe là cần thiết. Mục tiêu: Mô tả mức độ sinh viên (SV) trang bị kỹ năng bổ trợ trong học tập và khảo sát nhu cầu lồng ghép kỹ năng bổ trợ vào chương trình đào tạo tại Trường Cao đẳng Y tế Bạc Liêu. </span><span class="fontstyle0">Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang từ tháng 5 - 12/2025, kết hợp định lượng với định tính trên 446 SV cao đẳng năm 2, 3 của Trường Cao đẳng Y tế Bạc Liêu và thảo luận nhóm 10 giảng viên, cán bộ y tế thuộc đơn vị sử dụng lao động. Kết quả: Kỹ năng SV được trang bị nhiều nhất là thuyết trình (76.5%), giải quyết vấn đề (73.8%), SV đánh giá cao sự cần thiết lồng ghép KNBT vào chương trình đào tạo (4.03 ± 1.044). Ba nhóm kỹ năng cốt lõi được lựa chọn là giải quyết vấn đề, ra quyết định, quản lý công việc. Tổ chức đào tạo lồng ghép theo hướng tham gia thực tế tại đơn vị tuyển dụng và đào tạo trải đều 3 năm học, trong đó tập trung nhiều nhất vào năm thứ ba. Kết luận: Việc lồng ghép giáo dục KNBT là cần thiết nhằm đáp ứng nhu cầu các bên liên quan.</span></p>Nguyễn Lê Tuyết DungPhạm Thị Nhã TrúcVưu Thị Kim NgânNgô Kiều Lól
Bản quyền (c) 2026
2026-05-242026-05-2414115010.59294/HIUJS2026064Khung hàm tháo lắp từng phần trong kỷ nguyên số: Tổng quan về vật liệu và kỹ thuật chế tác
https://tapchikhoahochongbang.vn/js/article/view/1315
<p class="p1"><span class="fontstyle0">Đặt vấn đề: Khung hàm tháo lắp từng phần (RPD) bằng hợp kim cobalt-chromium (Co-Cr) truyền thống thường được chế tác bằng kỹ thuật đúc kim loại theo phương pháp dội sáp. Quy trình này phụ thuộc nhiều vào thao tác thủ công và có thể gây sai số ảnh hưởng đến độ khít sát và đặc tính cơ học của khung phục hình. Sự phát triển của nha khoa số với công nghệ in kim loại 3D và phay CAD/CAM, cùng các vật liệu mới như titanium và polyetheretherketone (PEEK), đã mở ra các phương pháp chế tác thay thế. Mục tiêu nghiên cứu: Tổng hợp các bằng chứng về độ khít sát và đặc tính cơ học của khung RPD được chế tác bằng các quy trình truyền thống, lai và kỹ thuật số toàn phần với vật liệu Co-Cr, titanium và PEEK. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Tổng quan mô tả dựa trên tìm kiếm các cơ sở dữ liệu PubMed, Scopus và Web of Science trong 10 năm gần đây; 15 nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng, in vitro và tổng quan hệ thống được lựa chọn từ 327 bài báo ban đầu. Kết quả: Quy trình kỹ thuật số toàn phần cho độ khít sát tương đương đúc truyền thống, trong khi quy trình lai dễ tích lũy sai số. Co-Cr in 3D cho khả năng kháng mỏi cao hơn; titanium và PEEK phay CAD/CAM có bề mặt nhẵn hơn, tuy nhiên móc PEEK có lực lưu giữ thấp hơn kim loại. Kết luận: Công nghệ chế tác kỹ thuật số và vật liệu mới cho thấy tiềm năng ứng dụng lâm sàng trong phục hình RPD, nhưng cần thêm nghiên cứu lâm sàng dài hạn.</span> </p>Văn Hồng Phượng Phạm Nguyên QuânTrịnh Minh Trí
Bản quyền (c) 2026
2026-05-242026-05-2415116010.59294/HIUJS2026065Đánh giá kết quả điều trị phục hình răng sau với sứ SHOFU sử dụng hệ thống CEREC
https://tapchikhoahochongbang.vn/js/article/view/1328
<p style="font-weight: 400;"><span class="fontstyle0">Đặt vấn đề: Công nghệ CAD/CAM chế tác phục hình cạnh ghế nha (CEREC) cho phép hoàn tất điều trị trong một lần hẹn, các vật liệu sứ lai không cần nung như Shofu Block HC giúp rút ngắn thời gian. Tuy nhiên, tại Việt Nam vẫn còn thiếu các dữ liệu điều trị thuộc quy trình này. Mục tiêu nghiên cứu: Xác định kết quả lâm sàng và thời gian thực hiện các giai đoạn từ lâm sàng đến labo trong quy trình phục hình mão răng sau bằng vật liệu Shofu Block HC chế tác bởi hệ thống CEREC. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp lâm sàng không nhóm chứng trên 30 răng cối nhỏ và cối lớn cần phục hình mão. Quy trình được thực hiện bằng hệ thống CEREC (Primescan, CEREC SW, Primemill) với vật liệu Shofu Block HC. Thời gian của các giai đoạn (lấy dấu, thiết kế, phay, xử lý & hoàn tất, gắn phục hình) được ghi lại bằng đồng hồ bấm giờ. Kết quả: Tổng thời gian để hoàn tất một mão sứ là 61.35 phút, trong đó giai đoạn thiết kế phục hình là 35 phút, lấy dấu kỹ thuật số là 6 phút. Kết </span><span class="fontstyle0">luận: Quy trình phục hình mão sứ lai Shofu Block HC bằng hệ thống CEREC là một giải pháp khả về mặt thời gian, có thể hoàn tất trong khoảng 62 phút, phù hợp với mô hình điều trị một lần hẹn tại Việt Nam.</span></p>Trần Hà Phương ThảoVũ Thị DungPhan Thành LợiLâm Khánh DuyLê Ngọc Thanh Ngân
Bản quyền (c) 2026
2026-05-242026-05-2416116610.59294/HIUJS2026066Suy giảm chức năng nuốt ở người cao tuổi: Tổng quan mô tả
https://tapchikhoahochongbang.vn/js/article/view/524
<p><span class="fontstyle0">Đặt vấn đề: Suy giảm chức năng nuốt là vấn đề thường gặp ở người cao tuổi do quá trình lão hóa, ảnh hưởng trực tiếp đến tình trạng dinh dưỡng và chất lượng cuộc sống. Bài báo này trình bày tổng quan sinh lý nuốt, mô tả suy giảm chức năng nuốt liên quan đến lão hóa và tổng hợp các phương pháp khảo sát, đánh giá chức năng nuốt hiện nay. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tổng quan mô tả các tài liệu khoa học trong và ngoài nước liên quan đến suy giảm chức năng nuốt ở người cao tuổi và các phương pháp đánh giá chức năng nuốt. Kết quả: Suy giảm chức năng nuốt ở người cao tuổi liên quan đến biến đổi sinh lý do lão hóa, các vấn đề răng miệng và bệnh lý thần kinh - toàn thân. Các phương pháp sàng lọc như EAT-10 và RSST có giá trị phát hiện sớm. FEES và VFSS là các công cụ đánh giá chuyên sâu được khuyến cáo trong thực hành lâm sàng. Kết luận: Suy giảm chức năng nuốt ở người cao tuổi cần được sàng lọc sớm góp phần cải thiện tình trạng dinh dưỡng và chất lượng sống.</span> </p>Phạm Nguyên QuânNguyễn Gia Bảo
Bản quyền (c) 2026
2026-05-242026-05-2416717210.59294/HIUJS2026067Khảo sát độ dày bản xương mặt ngoài ống răng cửa của người Việt trên hình ảnh chụp cắt lớp vi tính chùm tia hình nón
https://tapchikhoahochongbang.vn/js/article/view/1345
<p><span class="fontstyle0">Đặt vấn đề: Sự biến thiên hình thái ống răng cửa (ORC) thường quyết định tính khả thi của các thủ thuật implant ở vùng tiền hàm trên. Chụp cắt lớp vi tính chùm tia hình nón (CBCT) là một công cụ khảo sát quan trọng, cung cấp chi tiết về giải phẫu 3D để lập kế hoạch phẫu thuật hiệu quả. Mục tiêu: Khảo sát độ dày bản xương mặt ngoài ORC và mối liên quan với giới tính và hình thái ống trên hình ảnh CBCT ở người Việt trẻ.</span></p> <p> </p> <p><span class="fontstyle0">Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả 120 hình ảnh CBCT của bệnh nhân từ 18 - 25 tuổi. Độ dày bản xương mặt ngoài (BBP) đo tại ba mức trên lát cắt đứng dọc theo Bornstein (2011). Hình dạng ORC được phân loại theo Thakur (2013). Dữ liệu được phân tích bằng SPSS 25.0 với mức ý nghĩa p < 0.05. Kết quả: Nam giới có độ dày bản xương mặt ngoài lớn hơn nữ giới tại cả ba mức đo (p < 0.001), với độ hiệu ứng lớn (Cohen's d > 1). Tại mức giữa chiều dài ống (BBP3), hình dạng ống liên quan có ý nghĩa thống kê đến độ dày xương (p < 0.001), trong đó dạng hình thoi có độ dày thấp nhất. Kết luận: Độ dày bản xương mặt ngoài ORC có sự khác biệt theo giới tính và hình thái ống. Kết quả cung cấp dữ liệu tham khảo quan trọng cho lập kế hoạch phẫu thuật vùng răng trước ở người Việt trẻ.</span></p>Trần Điệu LinhLê Đức LánhNguyễn Văn LânTrần Thị Phương Thảo
Bản quyền (c) 2026
2026-05-242026-05-2417318010.59294/HIUJS2026068Đánh giá độ đúng của lấy dấu kỹ thuật số ở hàm trên mất răng từng phần
https://tapchikhoahochongbang.vn/js/article/view/1380
<p><span class="fontstyle0">Đặt vấn đề: Lấy dấu kỹ thuật số bằng máy quét trong miệng (Intraoral Scanner - IOS) ngày càng được ứng dụng nhiều trong phục hình tháo lắp. Tuy nhiên, độ đúng của phương pháp này ở bệnh nhân mất răng từng phần hàm trên vẫn cần được đánh giá thêm. Mục tiêu: Đánh giá độ đúng của lấy dấu kỹ thuật số và so sánh giữa các vùng giải phẫu. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang trên 24 bệnh nhân mất răng từng phần hàm trên. Mỗi trường hợp được lấy dấu bằng phương pháp kỹ thuật số và truyền thống. Các tệp STL được chồng khớp và đánh giá độ đúng tại vùng răng, vùng mất răng, vùng khẩu cái và toàn cung hàm bằng chỉ số Average Absolute Deviation (AAD). Phân tích thống kê sử dụng các kiểm định phi tham số với p < 0.05. Kết quả: Độ đúng khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các vùng khảo sát (p = 0.030), với độ đúng thấp nhất tại vùng khẩu cái, tiếp theo là vùng mất răng và cao nhất tại vùng răng. Tuy nhiên, tất cả các giá trị đều nằm trong ngưỡng chấp nhận lâm sàng (50 - 311 µm). Tỷ lệ đạt chuẩn cao ở tất cả các vùng (83.3 - 95.8%), với toàn cung hàm đạt 91.7%. Kết luận: Lấy dấu kỹ thuật số bằng IOS đạt độ đúng chấp nhận được trong phục hình tháo lắp từng phần hàm trên. Tuy nhiên, cần thận trọng tại vùng mất răng và vùng khẩu cái.</span> </p>Văn Hồng PhượngPhạm Nguyên QuânThái Hoàng Phước Thảo
Bản quyền (c) 2026
2026-05-242026-05-2418118810.59294/HIUJS2026069Chức năng cương và chất lượng cuộc sống sau phẫu thuật cấy ghép thể hang nhân tạo điều trị rối loạn cương
https://tapchikhoahochongbang.vn/js/article/view/1381
<p><span class="fontstyle0">Đặt vấn đề: Rối loạn cương dương là bệnh lý phổ biến ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống. Mặc dù điều trị nội khoa đạt hiệu quả với nhiều bệnh nhân, vẫn còn tỷ lệ kháng trị không đáp ứng. Cấy ghép thể hang nhân tạo là "tiêu chuẩn vàng" cho nhóm bệnh nhân này, nhưng tại Việt Nam chưa có nhiều nghiên cứu đánh giá kết quả. </span><span class="fontstyle0">Mục tiêu: Đánh giá kết quả sớm về sự thay đổi chức năng cương và chất lượng cuộc sống trên bệnh nhân rối lo ạn cương được phẫu thuật cấy ghép thể hang nhân tạo. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả loạt ca trên 25 bệnh nhân được phẫu thuật tại Bệnh viện Nhân dân 115 từ 2019 - 2025. Sử dụng bộ câu hỏi IIEF - 5 và thang điểm HRQoL để đánh giá trước và sau phẫu thuật 3 tháng. Kết quả: Điểm IIEF - 5 trung bình tăng từ 6.68 ± 0.99 lên 20.4 ± 1.29 (p < 0.001). Sự tự tin về khả năng cương tăng từ 1.24 điểm lên 3.96 điểm; Mức độ thỏa mãn khi quan hệ tăng từ 1.44 điểm lên 4.28 điểm. Chất lượng cuộc sống (HRQoL) cải thiện: điểm "Sức khỏe chung" chuyển từ mức Kém sang Tốt; số ngày khỏe mạnh và đầy năng lượng tăng gấp đôi (từ 9.9 lên 21.3 ngày/tháng). </span><span class="fontstyle0">Kết luận: Phẫu thuật cấy ghép thể hang nhân tạo bước đầu thể hiện tính hiệu quả trong cải thiện chức năng cương dương, sự thỏa mãn và chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân mắc rối loạn cương nặng kháng trị nội khoa.</span> <br /><br /></p>Vũ Thái HoàngNguyễn Thành ĐứcTrương Hoàng MinhVũ SơnTrần Thị Thương
Bản quyền (c) 2026
2026-05-242026-05-2418919410.59294/HIUJS2026070