https://tapchikhoahochongbang.vn/js/issue/feed Tạp Chí Khoa học Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng 2026-04-06T09:11:44+07:00 TÒA SOẠN TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ HỒNG BÀNG hiujournal@tapchikhoahochongbang.vn Open Journal Systems <div><strong>1. Giới thiệu</strong></div> <div>Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng (tên tiếng Anh: Hong Bang International University Journal of Science - HIUJS) được xuất bản bởi Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng theo giấy phép xuất bản báo chí in số 429/GP-BTTTT ngày 23/08/2022. Đồng thời, Tạp chí cũng được Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ đồng ý cấp mã chuẩn quốc tế ISSN <a href="https://portal.issn.org/resource/ISSN/2615-9686">2615-9686</a>.</div> <div>Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng là Tạp chí có trong danh mục được tính điểm của HĐGSNN:</div> <div><strong>- Lĩnh vực Kinh tế: 0.5 điểm</strong></div> <div><strong>- Lĩnh vực Dược: 0.5 điểm</strong></div> <div><strong>- Lĩnh vực Y học: 0.25 điểm</strong><br /> <p>Tạp chí xuất bản định kỳ các ấn phẩm khoa học dưới mô hình truy cập mở hoàn toàn (Fully Open-Acesss) với tần suất 08 số/năm. Trong đó, các số tiếng Việt sẽ được xuất bản vào tháng 1, 3, 5, 7, 9, 11. Các số tiếng Anh được xuất bản vào tháng 6 và tháng 12.</p> <p>HIUJS xuất bản các bài báo tổng quan (Literature review), nghiên cứu (Original research), thông tin (Communication) ở các lĩnh vực:</p> </div> <p>- Khoa học Sức khỏe</p> <p>- Khoa học Kinh tế và Quản lý</p> <p>- Khoa học Xã hội và Nhân văn</p> <p>- Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ</p> <p><strong>DOI prefix</strong>: <span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:3,&quot;3&quot;:10.59294}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14851,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;4&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:16777215},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:2829871},&quot;15&quot;:&quot;\&quot;Lucida Grande\&quot;, Verdana, Arial, sans-serif&quot;,&quot;16&quot;:9}">10.59294</span></p> <p><strong>Công cụ kiểm tra trùng lặp</strong>: Ithenticate</p> <div><strong>2. Tôn chỉ, mục đích</strong></div> <div>- Giới thiệu về những thành tựu khoa học, sáng kiến, kinh nghiệm giảng dạy và nghiên cứu khoa học của Nhà trường, trong nước và trên thế giới.</div> <p>- Công bố các kết quả nghiên cứu, đề tài nghiên cứu khoa học và triển khai công nghệ trong và ngoài nước.</p> <p>- Phổ biến kinh nghiệm quản lý, tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ của cán bộ, giảng viên, sinh viên trong và ngoài Trường.</p> <div><strong>3. Sứ mệnh</strong></div> <div>Đóng góp tri thức cho sự phát triển khoa học công nghệ, đáp ứng được các tiêu chuẩn toàn cầu trong đào tạo đa lĩnh vực. Công bố các kết quả nghiên cứu khoa học, kết nối giữa khoa học và thực tiễn góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và giảng dạy, đáp ứng được yêu cầu hội nhập hiện nay.</div> <div> </div> <div><strong>4. Đối tượng phục vụ</strong></div> <div>Các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu; cán bộ quản lý, giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng và bạn đọc quan tâm.</div> <div> </div> <div><strong>5. Quy định về trùng lặp</strong></div> <div>Nội dung hàm lượng bài báo không được trùng lặp quá 30% nội dung bài báo đã công bố trước đây, kể cả bài báo của chính tác giả. Trong trường hợp phát hiện đạo văn, Tạp chí có quyền yêu cầu tác giả giải trình, chỉnh sửa hoặc từ chối đăng bài. Các hành vi sau đây được xem như là hành vi đạo văn:</div> <p>- Đưa vào bài báo những đoạn văn, những số liệu, những hình ảnh hoặc các thông tin khác sử dụng từ người khác mà không trích dẫn nguồn gốc của người đó.</p> <p>- Có trích dẫn đúng nguồn thông tin nhưng không tuân thủ đúng theo quy định trích dẫn của Tạp chí Khoa học HIU.</p> <p>- Dịch một phần hoặc dịch toàn bộ văn bản từ tiếng Việt sang tiếng Anh hoặc ngược lại mà không trích dẫn văn bản gốc.</p> <p>- Sao chép toàn bộ công trình, bài báo của người khác.</p> <p>- Các hành vi khác trái với pháp luật hiện hành về bản quyền và quyền sở hữu trí tuệ.</p> <div><strong>6. Đạo đức nghiên cứu</strong></div> <div>Việc xuất bản một bài báo trên một tạp chí được phản biện là một nền tảng thiết yếu trong việc phát triển một mạng lưới kiến thức rộng lớn. Nó phản ánh trực tiếp chất lượng công việc của các tác giả và các cơ sở hỗ trợ họ. Các bài báo được đều được phản biện đánh giá theo quy trình chặt chẽ và khoa học. Do đó, điều quan trọng là phải thống nhất và đảm bảo các tiêu chuẩn về hành vi đạo đức cho tất cả các bên liên quan đến hoạt động xuất bản: tác giả, người biên tập tạp chí, người bình duyệt, nhà xuất bản và cộng đồng của các tạp chí do xã hội sở hữu hoặc tài trợ.</div> <div> </div> <div><strong>7. Cam kết bảo mật</strong></div> <div>Các thông tin mà người dùng nhập vào các biểu mẫu trên Hệ thống Quản lý xuất bản trực tuyến của HIUJS chỉ được sử dụng vào các mục đích thuộc phạm vi xuất bản của tạp chí và sẽ không được cung cấp cho bất kỳ bên thứ ba nào khác, hay dùng vào bất kỳ mục đích nào khác.</div> <p><strong>Chỉ mục</strong>: <a href="https://scholar.google.com/citations?user=GAKajiYAAAAJ&amp;hl=en&amp;authuser=1" target="_blank" rel="noopener">Google Scholar</a>, Vietnam Citation Gateway.</p> <div><strong>8. Quy trình xét duyệt và phản biện</strong></div> <div>Các bản thảo nào thuộc phạm vi xuất bản và đáp ứng được các yêu cầu của thể lệ viết bài sẽ được đánh giá thông qua quy trình phản biện kín hai chiều (double blinded peer-review) bởi ít nhất 02 (hai) chuyên gia độc lập trong lĩnh vực tương ứng. Thành viên ban biên tập phụ trách sẽ đưa ra quyết định trước khi Tổng biên tập ra kết luận cuối cùng.</div> <div> </div> <div><img src="https://tapchikhoahochongbang.vn/public/site/images/gioith/quy-trinh-duyet-bai-bao-hiu-4-2023.jpg" alt="Sơ đồ quy trình xét duyệt và đăng bài tạp chí HIU" width="1583" height="3598" /></div> <div> </div> <div><strong>9. Lệ phí đăng bài</strong></div> <div>Hiện nay, Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng không thu bất kỳ khoản phí nào trong quá trình gửi bài, phản biện, biên tập và xuất bản bài báo nhằm khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà nghiên cứu, giảng viên, học viên và sinh viên công bố và phổ biến các kết quả nghiên cứu đến bạn đọc trong và ngoài nước.</div> https://tapchikhoahochongbang.vn/js/article/view/1233 Đặc điểm đề kháng kháng sinh của vi khuẩn Escherichia coli sinh enzyme β-lactamase phổ rộng 2026-04-06T09:11:30+07:00 Nguyễn Thị Bảo Minh minhntb@hiu.vn Nguyễn Trí Cường journal@hiu.vn <p><span class="fontstyle0">Đặt vấn đề: Hiện nay, sự phát triển của các chủng vi khuẩn kháng kháng sinh làm giảm hiệu quả điều trị. Trong đó, các chủng Escherichia coli (E. coli) sinh enzyme beta-lactamase phổ rộng (ESBL) là nguyên nhân đáng lo ngại do khả năng vô hiệu nhiều loại kháng sinh, làm cho việc điều trị trở nên khó khăn hơn. Mục tiêu </span><span class="fontstyle0">nghiên cứu: Xác định đặc điểm và mức độ đề kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn Escherichia coli sinh ESBL phân lập tại Khoa Vi sinh - Bệnh viện Chợ Rẫy. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện với 106 mẫu bệnh phẩm. Các chủng E. coli này được đánh giá khả năng sinh ESBL và mức độ đề kháng kháng sinh. Toàn bộ quy trình xét nghiệm được tiến hành trên máy tự động Vitek 2 Compact. Kết quả: Các chủng E. coli sinh ESBL cho thấy tỷ lệ đề kháng cao với nhóm beta-lactam như ampicillin (100%), cefuroxime (96.2%), cefotaxime (96.2%) và ciprofloxacin (nhóm quinolone) (86.5%). Ngược lại, tỷ lệ kháng thấp đối với nhóm carbapenem (imipenem, meropenem, ertapenem &lt; 5%), kháng sinh amikacin (3.8%), kháng sinh ức chế beta-lactam (cefoperazone-sulbactam 1.9%, piperacillin-tazobactam 7.7%). Kết luận: Các chủng E. coli sản xuất ESBL cho thấy mức độ kháng cao với các nhóm beta-lactam, quinolone và sulfonamide. Ngược lại, nhóm carbapenem, amikacin và cefoperazone-sulbactam vẫn duy trì tỷ lệ kháng thấp.</span> <br /><br /></p> 2026-03-24T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) 2026 https://tapchikhoahochongbang.vn/js/article/view/1289 Chỉ số sức khoẻ bàn chân của giảng viên đại học tại Thành phố Hồ Chí Minh 2026-04-06T09:11:23+07:00 Nguyễn Thị Anh Thy journal@hiu.vn Hoàng Ngọc Tuyết Trinh hngtuyettrinh@gmail.com <p><span class="fontstyle0">Đặt vấn đề: Các rối loạn vùng cổ chân - bàn chân là vấn đề thường gặp ở người trưởng thành, đặc biệt ở các nhóm nghề nghiệp phải đứng lâu, và có thể ảnh hưởng đáng kể đến chức năng vận động cũng như chất lượng cuộc sống. Giảng viên đại học là nhóm đối tượng tiềm ẩn nhiều yếu tố nguy cơ, song tại Việt Nam vẫn còn thiếu các nghiên cứu về sức khỏe bàn chân ở nhóm này. Mục tiêu: Đánh giá thực trạng sức khoẻ bàn chân của giảng viên và một số yếu tố liên quan. Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang, các giảng viên của một trường đại học tại Thành phố Hồ Chí Minh. Dữ liệu được thu thập bằng bảng hỏi bao gồm thông tin cá nhân, yếu tố nghề nghiệp và bộ câu hỏi chỉ số khiếm khuyết cổ bàn chân (FADI). Kết quả: 83.6% giảng viên có ít nhất một triệu chứng tại vùng cổ chân - bàn chân trong 3 tháng qua. Điểm trung vị FADI là 92/100 cho hoạt động thường ngày và 91/100 cho hoạt động thể thao, chức năng nhìn chung chưa suy giảm đáng kể. Một số yếu tố liên quan như nữ giới, thời gian đứng giảng kéo dài và sử dụng giày dép không phù hợp. Kết luận: Tỷ lệ giảng viên gặp các vấn đề ở bàn chân khá cao, dù chỉ số chức năng tổng thể chưa bị ảnh hưởng nhiều.</span> </p> 2026-03-24T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) 2026 https://tapchikhoahochongbang.vn/js/article/view/1314 Tỷ lệ thiếu máu hồng cầu nhỏ nhược sắc ở sinh viên năm thứ nhất Đại học Phenikaa năm 2025 2026-04-06T09:11:07+07:00 Hoàng Văn Tuân journal@hiu.vn Vũ Thị Hương journal@hiu.vn Nguyễn Tổng Thống journal@hiu.vn Trần Khánh Hoàn journal@hiu.vn Nguyễn Thị Hương huong.nguyenthi@phenikaa-uni.edu.vn <p><span class="fontstyle0">Đặt vấn đề: Thiếu máu hồng cầu nhỏ nhược sắc là dạng thiếu máu phổ biến, đặc trưng bởi hồng cầu nhỏ, nhạt màu, có thể ảnh hưởng đến sức khỏe, khả năng học tập và chất lượng cuộc sống. Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỷ lệ thiếu máu hồng cầu nhỏ nhược sắc và mô tả một số đặc điểm chỉ số hồng cầu ở sinh viên năm thứ nhất Đại học Phenikaa năm 2025. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 11,680 sinh viên năm thứ nhất. Các đối tượng được xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu ngoại vi bằng máy Beckman Coulter DxH600 và DxH560. Thiếu máu hồng cầu nhỏ nhược sắc được xác định dựa trên nồng độ hemoglobin kết hợp với chỉ số MCV và MCH. Kết quả: Tỷ lệ thiếu máu chung là 5.85%, chủ yếu gặp ở sinh viên nữ (10.1%). Thiếu máu hồng cầu nhỏ nhược sắc chiếm 4.40% tổng số sinh viên và là dạng thiếu máu chủ yếu. 92.22% trường hợp giảm đồng thời MCV và MCH, 7.78% chỉ giảm MCH. Giá trị trung bình của MCV và MCH lần lượt là 69.34 ± 7.18 fL và 21.95 ± 2.65 pg. Kết luận: Thiếu máu ở sinh viên năm thứ nhất Đại học Phenikaa chiếm 5.85%, chủ yếu là thiếu máu hồng cầu nhỏ nhược sắc (4.40%) với đa số trường hợp giảm đồng thời MCV và MCH (92.22%).</span> </p> 2026-03-24T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) 2026 https://tapchikhoahochongbang.vn/js/article/view/1292 Phục hồi toàn miệng ít xâm lấn bằng tăng kích thước dọc và hàm khung: Báo cáo ca lâm sàng 2026-04-06T09:11:19+07:00 Phạm Nguyên Quân quanpn@hiu.vn Lê Ngọc Bích Nhi journal@hiu.vn Trần Minh Quân journal@hiu.vn <p><span class="fontstyle0">Đặt vấn đề: Bệnh nhân nữ 58 tuổi đến khám tại phòng khám HIU vào tháng 02/2025 với mong muốn phục hồi khả năng ăn nhai và cải thiện thẩm mỹ khuôn mặt. Tiền sử bệnh lý ghi viêm gan C, xét nghiệm gần nhất vào 4/2024 cho thấy âm tính. Khám trong miệng ghi nhận tình trạng sâu răng, mòn cổ răng, mất nhiều răng từ lâu và có khoảng mất răng ở nhiều vị trí. Xương ổ răng tiêu ở mức độ trung bình, mô mềm toàn hàm không viêm cấp hoặc tổn thương đáng kể. Chẩn đoán gồm viêm nướu mức độ 2 do vôi răng mảng bám, sâu răng, mất răng loại III biến thể 2 ở hàm trên và loại II biến thể 1 ở hàm dưới theo phân loại Kennedy. Mục tiêu nghiên cứu ca lâm sàng này nhằm lập kế hoạch điều trị nhằm bảo tồn tối đa các răng còn lại, điều chỉnh kích thước dọc, cải thiện chức năng nhai và yếu tố thẩm mỹ. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Phục hình tháo lắp bán phần khung bộ được thiết kế cho cả hai hàm, đồng thời đóng vai trò hỗ trợ nâng kích thước dọc. Kết quả: Sau điều trị, bệnh nhân đạt khớp cắn ổn định, khuôn mặt cân đối, chức năng ăn nhai cải thiện rõ rệt và hài lòng với kết quả phục hình. Kết luận: Báo cáo ca lâm sàng này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đánh giá và tái lập kích thước dọc trong phục hình.</span> </p> 2026-03-24T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) 2026 https://tapchikhoahochongbang.vn/js/article/view/1272 Khảo sát kháng thể bất thường trên bệnh nhân truyền máu tại Bệnh viện Đa khoa Bình Thuận năm 2025 2026-04-06T09:11:25+07:00 Mai Văn Chí journal@hiu.vn Võ Tuấn Khanh journal@hiu.vn Huỳnh Phan Ngọc Bửu huynhphanngocbuu@gmail.com <p><span class="fontstyle0">Đặt vấn đề: Truyền máu có thể gây ra những tai biến nghiêm trọng do cơ thể bệnh nhân sinh kháng thể bất thường (KTBT) sau truyền máu, tuy nhiên xét nghiệm sàng lọc KTBT vẫn chưa được thực hiện một cách thường quy ở nhiều bệnh viện. Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỷ lệ KTBT và các mối liên quan ở bệnh nhân truyền máu từ 01/01/2025 đến 30/9/2025 tại Bệnh viện Đa khoa Bình Thuận. Đối tượng và phương pháp</span></p> <p> </p> <p><span class="fontstyle0">nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang thực hiện trên 390 bệnh nhân. Kết quả: Nhóm tuổi &gt; 60 chiếm tỷ lệ cao nhất (46.7%). Nhóm máu O (43.6%) và Rh+ (98.2%) là phổ biến nhất. Tỷ lệ KTBT là 12.3%. Có mối liên quan giữa độ tuổi và sự xuất hiện KTBT (p = 0.023). Kết luận: KTBT trong máu chiếm tỷ lệ khá cao (12.3%) và có mối liên quan giữa sự xuất hiện kháng thể bất thường và độ tuổi. Kiến nghị cần xem xét triển khai xét nghiệm sàng lọc KTBT như một xét nghiệm thường quy cho tất cả các bệnh nhân trước khi truyền máu.</span> <br /><br /></p> 2026-03-24T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) 2026 https://tapchikhoahochongbang.vn/js/article/view/1307 Thực trạng tuân thủ vệ sinh tay của nhân viên y tế tại Bệnh viện Phục hồi chức năng - Điều trị bệnh nghề nghiệp 2026-04-06T09:11:11+07:00 Phan Minh Toàn journal@hiu.vn Mai Thị Thơ Thơ maithitho0902@gmail.com Phan Tấn Hùng journal@hiu.vn Nguyễn Liêng Trường Quí journal@hiu.vn <p><span class="fontstyle0">Đặt vấn đề: Vệ sinh tay (VST) là biện pháp cốt lõi và hiệu quả trong phòng ngừa nhiễm khuẩn bệnh viện. Tuy nhiên, mức tuân thủ của nhân viên y tế (NVYT) vẫn còn khác biệt giữa các cơ sở, đặc biệt tại các bệnh viện chuyên khoa phục hồi chức năng. Mục tiêu: Xác định tỷ lệ tuân thủ VST thường quy đồng thời phân tích tỷ lệ tuân thủ theo thời điểm và nhóm nghề nghiệp của NVYT tại Bệnh viện Phục hồi chức năng - Điều trị bệnh nghề nghiệp năm 2025. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang trên 364 NVYT với tổng cộng 1,092 cơ hội quan sát VST. Dữ liệu được thu thập bằng phần mềm APPSHEET. Kết quả: Tỷ lệ tuân thủ VST thường quy đạt 81.8%. Theo thời điểm, tuân thủ cao nhất sau tiếp xúc với máu, dịch tiết (100.0%) và thấp nhất sau khi chạm vào môi trường xung quanh người bệnh (67.1%). Theo nghề nghiệp, điều dưỡng tuân thủ cao nhất (89.3%) và hộ lý là thấp nhất (58.8%). Kết luận: Tỷ lệ tuân thủ VST thường quy của NVYT tại bệnh viện ở mức khá cao nhưng chưa đồng đều giữa các thời điểm và nhóm nghề nghiệp. Cần các can thiệp nhắm trúng đích để cải thiện tuân thủ ở các thời điểm và nhóm NVYT còn thấp nhằm tăng cường hiệu quả kiểm soát nhiễm khuẩn.</span> </p> 2026-03-24T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) 2026 https://tapchikhoahochongbang.vn/js/article/view/1183 Tổng quan ứng dụng lâm sàng đường truyền PICC và vai trò điều dưỡng 2026-04-06T09:11:40+07:00 Ngô Thanh Hải ngothanhhai1989@gmail.com Trần Quang Huy journal@hiu.vn <p><span class="fontstyle0">Đặt vấn đề: Catheter tĩnh mạch trung tâm đặt từ ngoại vi (PICC) là giải pháp an toàn và hiệu quả cho truyền tĩnh mạch ngắn - dài hạn. Vai trò điều dưỡng trong đặt và quản lý PICC có thể ảnh hưởng đến biến cố và thời gian lưu. Mục tiêu: Tổng hợp các bằng chứng cập nhật về ứng dụng lâm sàng của PICC và phân tích vai trò điều dưỡng trong quản lý đường truyền PICC. Phương pháp: Tổng quan tường thuật có cấu trúc theo PRISMA 2020; tìm kiếm tài liệu 2000 - 2025; 19 nghiên cứu phù hợp được tổng hợp định tính. Kết quả: Bằng chứng cho thấy đặt dưới hướng dẫn siêu âm tăng tỷ lệ thành công; biến chứng trong thời gian lưu có thể giảm khi áp dụng quy trình chăm sóc chuẩn; mô hình do điều dưỡng thực hiện (nurse-led) khả thi. Kết luận: PICC là lựa chọn phù hợp cho điều trị kéo dài vài tuần đến vài tháng. Khuyến nghị: Ưu tiên hướng dẫn siêu âm, chuẩn hóa quy trình đặt và chăm sóc, triển khai đào tạo/giám sát cho điều dưỡng.</span> </p> 2026-03-24T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) 2026 https://tapchikhoahochongbang.vn/js/article/view/1290 So sánh thu nhập nhân lực công nghệ thông tin giữa khu vực công và tư nhân tại Việt Nam 2026-04-06T09:11:21+07:00 Nguyễn Thành Nhân nguyenthanhnhan310@gmail.com <p><span class="fontstyle0">Nghiên cứu so sánh chế độ thu nhập và đãi ngộ cho nguồn nhân lực công nghệ thông tin giữa khu vực công và tư nhân tại Việt Nam. Kết quả cho thấy sự chênh lệch rất lớn: Thu nhập trong khu vực công (dao động 5 - 14 triệu đồng/tháng) thấp hơn đáng kể so với khu vực tư (phổ biến từ 11 - 45 triệu đồng/tháng). Nguyên nhân chính là khu vực công bị ràng buộc bởi khung bậc lương cứng nhắc và hạn chế ngân sách nhà nước, trong khi khu vực tư vận hành linh hoạt theo cơ chế thị trường. Sự chênh lệch này dẫn đến tình trạng khu vực công khó thu hút và giữ chân nhân tài, gây ra "chảy máu chất xám" và làm trầm trọng thêm tình trạng thiếu hụt nhân lực công nghệ thông tin chất lượng cao. Điều này trở thành rào cản đối với tiến trình chuyển đổi số quốc gia. Nghiên cứu đề xuất khu vực công cần cải cách mạnh mẽ, bao gồm áp dụng cơ chế lương đặc thù, đa dạng hóa phúc lợi và tăng tính tự chủ để nâng cao năng lực cạnh tranh.</span> </p> 2026-03-24T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) 2026 https://tapchikhoahochongbang.vn/js/article/view/1146 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng dịch vụ chuyển phát nhanh tại Quận Bình Thạnh 2026-04-06T09:11:44+07:00 Nguyễn Anh Khoa journal@hiu.vn Nguyễn Thủy Tiên tiennt2@hiu.vn Nguyễn Thị Hồng Yến journal@hiu.vn Nguyễn Minh Nguyệt journal@hiu.vn Đặng Xuân Thanh journal@hiu.vn Đặng Lê Đăng Khoa journal@hiu.vn Trần Ngô Anh Thư journal@hiu.vn <p><span class="fontstyle0">Nghiên cứu này nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ chuyển phát nhanh tại Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM). Phương pháp định lượng được sử dụng, với 392 bảng hỏi hợp lệ được thu thập qua khảo sát trực tuyến và trực tiếp. Dữ liệu được phân tích bằng SPSS thông qua các bước kiểm định độ tin cậy Cronbach's alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy đa biến. Kết quả cho thấy thang đo SERVQUAL với năm nhân tố (Tin cậy, Đáp ứng, Đảm bảo, Hữu hình, Đồng cảm) đạt độ tin cậy cao (Cronbach's alpha từ 0.697 đến 0.897), giải thích 67.5% phương sai dữ liệu. Trong đó, Tin cậy là yếu tố có tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của khách hàng. Nghiên cứu đề xuất doanh nghiệp nên tập trung chuẩn hóa quy trình giao nhận, áp dụng công nghệ định vị, cải thiện dịch vụ giao nhanh, nâng cao hình ảnh thương hiệu và tăng cường lắng nghe phản hồi khách hàng. Ngoài ra, chính quyền cần hỗ trợ hạ tầng giao thông và khuyến khích chuyển đổi số để nâng cao hiệu quả hoạt động. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở thực tiễn để nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ chuyển phát nhanh tại đô thị lớn.</span> </p> 2026-03-24T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) 2026 https://tapchikhoahochongbang.vn/js/article/view/1301 Các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức về đạo đức nghề nghiệp của sinh viên kế toán 2026-04-06T09:11:16+07:00 Võ Phạm Đan Trinh journal@hiu.vn Nguyễn Hoàng Yến journal@hiu.vn Nguyễn Bảo Yến journal@hiu.vn Huỳnh Thị Bé Tư journal@hiu.vn Ngô Thị Ngọc Ánh journal@hiu.vn Lê Thị Bảo Như ltbnhu@sgu.edu.vn <p><span class="fontstyle0">Bài báo xem xét đến các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức về đạo đức kế toán của sinh viên kế toán tại các trường đại học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM). Bằng cách khảo sát 104 sinh viên ngành kế toán các trường đại học trên địa bàn TP.HCM và hồi quy bằng phần mềm SPSS, kết quả nghiên cứu cho thấy quy định pháp luật là nhân tố ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến nhận thức đạo đức của sinh viên, góp phần đáng kể trong việc hình thành hành vi đạo đức của sinh viên. Tiếp theo là nhân tố đặc điểm cá nhân và nhân tố chương trình giáo dục, còn nhân tố văn hóa xã hội hầu như không tác động đến nhận thức của sinh viên kế toán ở địa bàn này. Dựa trên các kết quả nghiên cứu, nhóm tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao nhận thức về đạo đức kế toán của sinh viên kế toán tại các trường đại học trên địa bàn TP.HCM.</span> </p> 2026-03-24T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) 2026 https://tapchikhoahochongbang.vn/js/article/view/1199 Nghiên cứu đặc điểm thực vật học và thành phần hóa học cây Gai đầu răng to (Triumfetta grandidens, Malvaceae) 2026-04-06T09:11:38+07:00 Phan Nguyễn Phương Thảo journal@hiu.vn Huỳnh Thị Thu Trang journal@hiu.vn Trần Quế Ngân journal@hiu.vn Chu Thị Quỳnh Nga journal@hiu.vn Hoàng Thị Thuý Hằng journal@hiu.vn Phạm Đào Hiệp Thông journal@hiu.vn Bùi Quang Minh journal@hiu.vn Đỗ Thị Hồng Tươi journal@hiu.vn Huỳnh Lời loih@hiu.vn <p><span class="fontstyle0">Đặt vấn đề: Trong những năm gần đây, việc khai thác và nghiên cứu các hoạt chất tự nhiên có nguồn gốc từ dược liệu đang được quan tâm nhằm làm sáng tỏ cơ sở khoa học của y học cổ truyền. Trong đó, Gai đầu răng to (Triumfetta grandidens Hance., họ Malvaceae,) là loài được sử dụng với công dụng tiêu viêm, giải độc và làm lành vết thương, song đến nay chưa có nghiên cứu khoa học nào về đặc điểm thực vật học và thành phần hóa học của loài này. Mục tiêu: Mục tiêu của nghiên cứu này là khảo sát thực vật học và xác định thành phần hóa học của cây Gai đầu răng to. Nguyên liệu và phương pháp: Đặc điểm thực vật được khảo sát bằng quan sát hình thái và đặc điểm vi phẫu. Thành phần hóa học được xác định sơ bộ, sắc ký lớp mỏng và xác định polyphenol toàn phần. Kết quả: Các đặc điểm thực vật được mô tả chi tiết. Cao chiết Gai đầu răng to chứa nhóm hợp chất polyphenol, flavonoid, tanin, coumarin, chất nhầy và anthranoid. Hàm lượng polyphenol toàn phần là 25.50 mg GAE/g cao. Kết luận: Đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của Triumfetta grandidens được khảo sát thành công. Nghiên cứu này là cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo về cây Triumfetta grandidens.</span> </p> 2026-03-24T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) 2026 https://tapchikhoahochongbang.vn/js/article/view/1297 Khảo sát đặc điểm thực vật và mã vạch ADN của cây Sachi (Plukenetia volubilis L.) - họ Euphorbiaceae 2026-04-06T09:11:17+07:00 Từ Hoàng Thương hoangthuongtu1990@gmail.com Mang Thị Hồng Cúc journal@hiu.vn Nguyễn Thị Mẫu journal@hiu.vn <p><span class="fontstyle0">Đặt vấn đề: Cây Sachi (Plukenetia volubilis L.) có nguồn gốc từ rừng rậm Amazon, phổ biến nhất là ở Peru, cây có giá trị dinh dưỡng cao. Tuy nhiên, chưa có nhiều nghiên cứu về cấu trúc vi học, bột dược liệu và dữ liệu về mã vạch ADN của loài cây này. Mục tiêu: Khảo sát đặc điểm thực vật và mã vạch ADN của cây Sachi Plukenetia volubilis L.. Đối tượng và phương pháp: Mẫu cây Sachi thu tại vườn dược liệu Trường Đại học Công nghệ Miền Đông tháng 5/2024 được phân tích, mô tả các đặc điểm hình thái và giải phẫu đồng thời phân tích ADN vùng ITS. Kết quả: Định danh được mẫu cây Sachi trong nghiên cứu là loài Plukenetia volubilis L. thuộc họ Euphorbiaceae dựa vào đặc điểm hình thái, cấu tạo giải phẫu và kết quả phân tích mã vạch ADN; kết quả soi </span><span class="fontstyle0">bột dược liệu mẫu cây Sachi có các cấu tử: Mảnh mô mềm, mạch xoắn, mạch vạch, tinh thể canxi oxalat hình cầu gai, khí khổng, lông che chở. Kết luận: Nghiên cứu góp phần định danh chính xác loài Sachi Plukenetia volubilis L. và cung cấp dữ liệu phục vụ cho việc nhận dạng, kiểm nghiệm trong các nghiên cứu tiếp theo.</span> <br /><br /></p> 2026-03-24T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) 2026 https://tapchikhoahochongbang.vn/js/article/view/1322 Phân tích thành phần polyphenol trong lá Actisô giống A80 (Cynara scolymus, Asteraceae) bằng phương pháp UPLC- QTOF-MS 2026-04-06T09:11:03+07:00 Võ Ngọc Linh Giang linhgiang@ump.edu Nguyễn Thị Ánh Nguyệt journal@hiu.vn Trần Duy Hiền journal@hiu.vn Trương Quốc Kỳ journal@hiu.vn Nguyễn Thị Ngọc Hương journal@hiu.vn <p><span class="fontstyle0">Đặt vấn đề: Lá Actisô (Cynara scolymus, họ Asteraceae) từ lâu đã được biết đến là nguồn dược liệu quý có tác dụng bảo vệ gan, lợi mật và chống oxy hóa. Tại Việt Nam, giống A80 (đặc trưng bởi búp hoa tím) là một trong những giống Actisô chủ lực được trồng tại Đà Lạt. Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu này tập trung vào phân tích các hợp chất polyphenol, nhóm hoạt chất sinh học chính của lá Actisô giống A80, bằng kỹ thuật UPLC-QTOF-MS. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Lá Actisô A80 thu hái tại Đà Lạt và sấy khô xay mịn chiết siêu âm với methanol 80%. Dịch chiết được phân tích trên thiết bị UPLC-QTOF-MS. Kết quả: Phân tích phát hiện 191 hợp chất trong đó có 80 hợp chất polyphenol dự đoán thuộc các nhóm hợp chất: (a) dẫn xuất hydroxybenzoic (3 hợp chất); (b) dẫn xuất hydroxycinnamic (41); (c) dẫn xuất flavanon (1); (d) dẫn xuất flavon (29); (e) dẫn xuất flavonol (2); (f) dẫn xuất lignan (4). Kết luận: Ứng dụng phương pháp UPLC-QTOF-MS cho thấy lá Actisô A80 tại Việt Nam sở hữu thành phần polyphenol rất phong phú, khẳng định giá trị dược liệu cao của giống này. Kết quả này cung cấp cơ sở khoa học quan trọng cho việc kiểm soát chất lượng nguyên liệu, đồng thời định hướng cho công nghiệp sản xuất dược phẩm và thực phẩm chức năng từ Actisô A80.</span> </p> 2026-03-24T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) 2026 https://tapchikhoahochongbang.vn/js/article/view/1219 Xây dựng và thẩm định phương pháp UV-Vis và HPLCUV định lượng pregabalin trong hệ niosome 2026-04-06T09:11:32+07:00 Nguyễn Hữu Phúc phucnh2@hiu.vn Nguyễn Huệ Minh journal@hiu.vn <p><span class="fontstyle0">Đặt vấn đề: Niosome chứa pregabalin được phát triển nhằm tăng cường phân phối thuốc trong điều trị đau thần kinh. Để bảo đảm chất lượng chế phẩm, cần xây dựng phương pháp định lượng pregabalin chính xác và thích hợp với nền mẫu phức tạp. Mục tiêu: Xây dựng và thẩm định định lượng pregabalin trong hệ niosome bằng hai phương pháp: (1) quang phổ UV-Vis và (2) HPLC-UV. Phương pháp: Thực hiện theo ICH Q2; phương pháp UV-Vis dựa trên phản ứng pregabalin-ninhydrin (90°C/5 phút, 568 nm, tuyến tính 1 - 30 µg/mL). Phương pháp HPLC-UV dùng cột C18, pha động acetonitrile-nước 5:95, phát hiện 205 nm, tuyến tính 0.2 - 2.0 mg/mL; thẩm định các tiêu chí đặc hiệu, tuyến tính, độ đúng và độ chính xác. Kết quả: Phương pháp UV-Vis đạt tuyến tính 1 - 30 µg/mL (R² = 0.9962), LOD 2.42 µg/mL, LOQ 7.34 µg/mL, độ phục hồi 98.82 - 101.28%, RSD &lt; 2%. Phương pháp HPLC-UV tuyến tính 0.2 - 2.0 mg/mL (R² = 0.9993), LOD 42.4 µg/mL, LOQ 128.5 µg/mL, độ phục hồi 98.7 - 101.0%. Kết luận: Cả hai phương pháp đều đạt yêu cầu thẩm định theo ICH Q2 (R1). Trong đó, phương pháp UV-Vis phù hợp cho phân tích nhanh ở nồng độ thấp, còn HPLC-UV thích hợp hơn để định lượng pregabalin chính xác trong nền niosome phức tạp.</span> </p> 2026-03-24T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) 2026 https://tapchikhoahochongbang.vn/js/article/view/1218 Xây dựng và thẩm định định lượng etoricoxib trong nguyên liệu và vi nhũ tương bằng HPLC-UV 2026-04-06T09:11:34+07:00 Nguyễn Huệ Minh journal@hiu.vn Nguyễn Hữu Phúc phucnh2@hiu.vn <p><span class="fontstyle0">Đặt vấn đề: Vi nhũ tương (VNT) là hệ dẫn thuốc giúp cải thiện độ hòa tan của etoricoxib, một NSAID ức chế chọn lọc COX-2. Các nghiên cứu về phương pháp HPLC sử dụng pha động acetonitrile - nước chứa 0.1% acid formic cho định lượng etoricoxib trong hệ vi nhũ tương vẫn còn ít được báo cáo. Mục tiêu: Xây dựng và thẩm định phương pháp HPLC-UV để định lượng etoricoxib trong nguyên liệu và hệ VNT. Phương pháp: HPLC-UV được thực hiện trên hệ thống Agilent 1200 sử dụng cột Phenomenex C18 (150 × 4.6 mm; 5 µm). Pha động là hỗn hợp acetonitrile và nước, đều chứa 0.1% acid formic, với tỷ lệ 20:80 (v/v), tốc độ dòng 1.0 mL/phút. Thể tích tiêm mẫu là 10 µL và bước sóng phát hiện được lựa chọn là 233 nm. Việc thẩm định phương pháp được tiến hành theo hướng dẫn ICH Q2 (R1). Kết quả: Etoricoxib có thời gian lưu 9.64 phút, đường chuẩn tuyến tính trong khoảng 10 - 300 µg/mL (R² = 0.9993). LOD và LOQ thực tế lần lượt là 10.0 và 20.0 µg/mL. Độ phục hồi đạt 99.08 - 100.39 % với nguyên liệu và 98.98 - 100.44% với VNT, RSD ≤ 2%. Kết </span><span class="fontstyle0">luận: Phương pháp HPLC-UV đã được thẩm định cho thấy độ chính xác và độ lặp lại đạt yêu cầu, cho phép áp dụng trong công tác kiểm nghiệm chất lượng etoricoxib.</span></p> 2026-03-24T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) 2026 https://tapchikhoahochongbang.vn/js/article/view/1271 Khảo sát tuân thủ sử dụng thuốc trên bệnh nhân HIV/AIDS điều trị tại Trung tâm Y tế Quận 3 năm 2024 2026-04-06T09:11:26+07:00 Phạm Hồng Thái journal@hiu.vn Ngô Hoàng Nhật Mẫn journal@hiu.vn Nguyễn Thái journal@hiu.vn Nguyễn Thị Thu Thủy thuyntt1@hiu.vn <p><span class="fontstyle0">Đặt vấn đề: Tuân thủ sử dụng thuốc kháng virus (ARV) đóng vai trò quan trọng trong kiểm soát HIV/AIDS, giúp giảm tỷ lệ tử vong và ngăn ngừa kháng thuốc. Tuy nhiên, nghiên cứu về tuân thủ sử dụng thuốc vẫn còn hạn chế ở tuyến y tế cơ sở, đặc biệt là tại Trung tâm Y tế Quận 3 (TTYT Quận 3) do đó nghiên cứu thực hiện nhằm đánh giá tuân thủ sử dụng thuốc ở bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS điều trị tại TTYT Quận 3 năm 2024. Mục tiêu: Xác định tỷ lệ sử dụng các phác đồ điều trị và đánh giá mức độ tuân thủ điều trị của bệnh nhân HIV/AIDS tại Trung tâm Y tế Quận 3 năm 2024. Đối tượng và phương pháp: Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang dựa trên dữ liệu tiến cứu thông qua khảo sát bệnh nhân HIV/AIDS đang điều trị ARV tại TTYT Quận 3 năm 2024. Kết quả: Khảo sát 468 bệnh nhân, nam giới (94.0%), tuổi trung bình: 33.96 ± 8.64; 98.1% điều trị phác đồ bậc 1 với 96.4% sử dụng 2NRTI+DTG (INSTI) và 95.3% bệnh nhân tuân thủ điều trị tốt. Kết luận: Tỷ lệ tuân thủ điều trị ARV tại TTYT Quận 3 đạt mức cao, song vẫn có khác biệt giữa các nhóm. Cần ưu tiên can thiệp cho nam giới trẻ có quan hệ đồng giới để cải thiện hiệu quả điều trị.</span> </p> 2026-03-24T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) 2026 https://tapchikhoahochongbang.vn/js/article/view/1181 Quy chế kiểm duyệt âm nhạc đại chúng tại Hàn Quốc giai đoạn từ 2008 đến 2019 2026-04-06T09:11:42+07:00 Nguyễn Thị Hạnh Dung dungnth@hiu.vn <p><span class="fontstyle0">Phân tích về kiểm duyệt âm nhạc đại chúng Hàn Quốc chủ yếu tập trung vào giai đoạn từ thời kỳ Nhật Bản đô hộ nước này đến những năm 1990, liên quan đến đối tượng chịu kiểm tra, kiểm duyệt (lời bài hát, ca sĩ, nhà soạn nhạc, v.v.) và các cơ quan kiểm duyệt. Giai đoạn từ sau năm 2000, đặc biệt là sau 2008, quy chế kiểm duyệt có sự thay đổi nhưng chưa được nghiên cứu đầy đủ. Bài tham luận tập trung tìm hiểu sự thay đổi trong quy chế kiểm duyệt âm nhạc đại chúng từ 2008 đến nay thông qua phân tích tổng hợp các nghiên cứu hiện có và các bài viết báo chí Hàn Quốc, từ đó làm rõ ý nghĩa chính trị, xã hội và phản ứng của công chúng về hiện tượng kiểm duyệt âm nhạc tại nước này.</span> </p> 2026-03-24T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) 2026 https://tapchikhoahochongbang.vn/js/article/view/1210 Chiến dịch truyền thông số tái định vị hình ảnh Ai Cập “This is Egypt” và kinh nghiệm cho Việt Nam 2026-04-06T09:11:36+07:00 Nguyễn Vũ Lam Hồng lamhong.tf@gmail.com <p><span class="fontstyle0">Bài viết phân tích chiến dịch truyền thông số “This is Egypt” (Đây là Ai Cập), được phát động từ năm 2016 đến nay, như một trường hợp điển hình về việc sử dụng truyền thông số nhằm góp phần tái định vị hình ảnh quốc gia Ai Cập trong bối cảnh hậu khủng hoảng. Dựa trên khung lý thuyết truyền thông tiếp thị tích hợp (Integrated Marketing Communication - IMC) và mô hình hành vi du lịch của thế hệ Millennials, nghiên cứu xem xét hiệu quả của chiến dịch thông qua các chỉ báo gián tiếp, bao gồm mức độ lan tỏa và tương tác trên mạng xã hội, sự tham gia của nội dung do người dùng tạo (UGC), cùng với xu hướng phục hồi của lượng khách và doanh thu du lịch. Kết quả phân tích cho thấy chiến dịch “This is Egypt” đã góp phần cải thiện hình ảnh điểm đến trên không gian truyền thông số, hỗ trợ quá trình phục hồi của ngành du lịch Ai Cập, đồng thời khắc họa hình ảnh một điểm đến đa trải nghiệm, thân thiện và an toàn trong các nội dung truyền thông chính thức và UGC. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam, nhấn mạnh vai trò của thông điệp nhất quán, chiến lược truyền thông số tích hợp và việc khai thác hiệu quả nội dung do người dùng tạo trong quảng bá du lịch quốc gia.</span> </p> 2026-03-24T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) 2026 https://tapchikhoahochongbang.vn/js/article/view/1303 Tái trình hiện giới trong phim hoạt hình của hãng Studio Ghibli 2026-04-06T09:11:14+07:00 Trương Văn Minh tvminh@ntt.edu.vn Lê Thị Loan journal@hiu.vn <p><span class="fontstyle0">Nghiên cứu này phân tích hệ thống 16 bộ phim hoạt hình của Studio Ghibli (giai đoạn 1984 - 2014) nhằm nhận diện cấu trúc tái trình hiện giới và diễn ngôn về nữ quyền. Vận dụng Lý thuyết Đóng khung (Framing Theory) và Nữ quyền tự do (Liberal Feminism), nghiên cứu sử dụng hệ thống mã hóa 26 chỉ mục kết hợp giữa phân tích định lượng và định tính. Kết quả cho thấy Studio Ghibli đã kiến tạo một mô hình đại diện giới tiến bộ: 68% nhân vật chính là nữ và hơn 50% phim đặt phụ nữ vào trung tâm tự sự. Hình tượng nhân vật nữ được “giải thiêng” khỏi các chuẩn mực sắc đẹp và định kiến thụ động truyền thống; họ đa dạng về nghề nghiệp, giàu sức mạnh nội tâm (77.3% được mô tả là mạnh mẽ) và sở hữu quyền tự quyết cao. Đặc biệt, quan hệ giới được tái cấu trúc theo hướng hợp tác bình đẳng (72.7%) thay vì lệ thuộc, trong đó hôn nhân không phải là đích đến duy nhất. Những kết quả này khẳng định Studio Ghibli đã thiết lập một "khung diễn giải" nhân văn, thách thức cái nhìn nam giới (male gaze) và góp phần thúc đẩy bình đẳng giới trong văn hóa đại chúng</span> </p> 2026-03-24T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) 2026 https://tapchikhoahochongbang.vn/js/article/view/1238 Chấp nhận lời khuyên theo cường độ mối quan hệ: Nghiên cứu định tính về nhận thức và hành vi 2026-04-06T09:11:28+07:00 Nguyễn Quang Anh journal@hiu.vn Nguyễn Hoàng Phúc nhphuc.ueh@gmail.com <p><span class="fontstyle0">Bài nghiên cứu này khám phá hiện tượng phổ biến nhưng ít được lý giải đầy đủ: Sự khác biệt trong tiếp nhận lời khuyên từ các mối quan hệ thân thuộc và không thân thuộc. Sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính với 18 cuộc phỏng vấn sâu, nghiên cứu làm rõ các yếu tố tâm lý - xã hội chi phối hành vi tiếp nhận hoặc từ chối lời khuyên. Phân tích chủ đề cho thấy bốn cơ chế chính: (1) khoảng cách xã hội tạo ra cảm giác khách quan và tăng độ tin cậy nhận thức; (2) lời khuyên từ người thân dễ kích hoạt phản kháng tâm lý do cảm giác bị kiểm soát; (3) lời khuyên có chi phí được đánh giá cao hơn nhờ hiệu ứng cam kết hành vi và (4) cá nhân có xu hướng hợp thức hóa lựa chọn thông qua lời khuyên từ người ngoài để giữ thể diện cá nhân. Kết quả góp phần mở rộng lý thuyết về niềm tin, phản kháng và tự chủ trong giao tiếp giữa các cá nhân. Đồng thời, nghiên cứu đưa ra một số hàm ý thực tiễn trong giáo dục gia đình, trị liệu tâm lý và truyền thông xã hội, nhấn mạnh vai trò của cách thức truyền đạt và định vị mối quan hệ trong việc nâng cao hiệu quả lời khuyên</span> </p> 2026-03-24T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) 2026 https://tapchikhoahochongbang.vn/js/article/view/1319 Xây dựng đối tượng tự động điều khiển ứng dụng trong mô phỏng huấn luyện nhảy dù 2026-04-06T09:11:05+07:00 Nguyễn Trung Kiên kiennt.simtech@mta.edu.vn <p><span class="fontstyle0">Nhảy dù là một môn thể thao mạo hiểm đồng thời cũng là nội dung huấn luyện quan trọng trong quân đội, yêu cầu người tham gia phải có bản lĩnh tâm lý vững vàng và nắm vững kỹ thuật chuyên môn. Trong thực tế, nhảy dù thường được tổ chức nhảy theo nhóm, với nhiều người nhảy cùng một đợt. Do đó, người nhảy dù cần rèn luyện khả năng phối hợp, xử lý tình huống như tránh va chạm trên không, giữ khoảng cách an toàn, hoặc xử lý khi nhiều dù cùng hạ cánh tại một khu vực. Bài báo đề xuất mô hình ứng dụng trí tuệ nhân tạo để phát triển các đối tượng nhảy dù ảo cùng tham gia quá trình nhảy dù và có khả năng tự động điều khiển dù sau khi nhảy ra khỏi máy bay để tiếp cận vị trí xác định trên mặt đất. Giải pháp này có thể được tích hợp vào các phần mềm mô phỏng huấn luyện nhảy dù, nhằm hỗ trợ huấn luyện người nhảy dù trong việc thực hành các nhiệm vụ nhảy dù theo nhóm. Kết quả nghiên cứu cho thấy việc tích hợp trí tuệ nhân tạo vào hệ thống mô phỏng huấn luyện nhảy dù là khả thi và có tiềm năng ứng dụng thực tiễn, góp phần nâng cao hiệu quả đào tạo và giảm thiểu rủi ro so với phương pháp huấn luyện truyền thống.</span> </p> 2026-03-24T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) 2026 https://tapchikhoahochongbang.vn/js/article/view/1313 Mô hình hóa và mô phỏng điều khiển hướng trường FOC cho động cơ cảm ứng ba pha bằng Simulink 2026-04-06T09:11:09+07:00 Đào Tăng Tín tindt@hiu.vn <p><span class="fontstyle0">Bài báo nghiên cứu việc mô hình hóa và mô phỏng hệ truyền động động cơ không đồng bộ ba pha sử dụng phương pháp điều khiển định hướng trường (Field-Oriented Control - FOC) được xây dựng hoàn toàn từ các khối chức năng cơ bản trong Simulink, không sử dụng các thư viện chuyên dụng như SimPowerSystems. Mục tiêu của nghiên cứu là phát triển mô hình ở mức thành phần nhằm làm rõ cấu trúc và nguyên lý hoạt động của FOC. Mô hình được áp dụng cho động cơ 50 HP, 460 V, 4 cực, 60 Hz, bao gồm nghịch lưu nguồn áp ba pha, bộ điều chế vector không gian (SVPWM), các phép biến đổi Clarke-Park và nghịch đảo, cùng các bộ điều khiển dòng và tốc độ PI. Kết quả mô phỏng thể hiện đáp ứng động của hệ thống trong quá trình khởi động, trạng thái xác lập và khi thay đổi tốc độ đặt hoặc mô-men tải. Các kết quả thu được xác nhận tính đúng đắn của mô hình và cho thấy ưu điểm của FOC với khả năng điều khiển mô-men nhanh, độc lập và hiệu suất cao trong dải tốc độ rộng.</span> </p> 2026-03-24T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) 2026