https://tapchikhoahochongbang.vn/js/issue/feedTạp Chí Khoa học Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng2026-02-01T12:42:02+07:00TÒA SOẠN TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ HỒNG BÀNGhiujournal@tapchikhoahochongbang.vnOpen Journal Systems<div><strong>1. Giới thiệu</strong></div> <div>Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng (tên tiếng Anh: Hong Bang International University Journal of Science - HIUJS) được xuất bản bởi Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng theo giấy phép xuất bản báo chí in số 429/GP-BTTTT ngày 23/08/2022. Đồng thời, Tạp chí cũng được Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ đồng ý cấp mã chuẩn quốc tế ISSN <a href="https://portal.issn.org/resource/ISSN/2615-9686">2615-9686</a>.</div> <div>Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng là Tạp chí có trong danh mục được tính điểm của HĐGSNN:</div> <div><strong>- Lĩnh vực Kinh tế: 0.5 điểm</strong></div> <div><strong>- Lĩnh vực Dược: 0.5 điểm</strong></div> <div><strong>- Lĩnh vực Y học: 0.25 điểm</strong><br /> <p>Tạp chí xuất bản định kỳ các ấn phẩm khoa học dưới mô hình truy cập mở hoàn toàn (Fully Open-Acesss) với tần suất 08 số/năm. Trong đó, các số tiếng Việt sẽ được xuất bản vào tháng 1, 3, 5, 7, 9, 11. Các số tiếng Anh được xuất bản vào tháng 6 và tháng 12.</p> <p>HIUJS xuất bản các bài báo tổng quan (Literature review), nghiên cứu (Original research), thông tin (Communication) ở các lĩnh vực:</p> </div> <p>- Khoa học Sức khỏe</p> <p>- Khoa học Kinh tế và Quản lý</p> <p>- Khoa học Xã hội và Nhân văn</p> <p>- Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ</p> <p><strong>DOI prefix</strong>: <span data-sheets-value="{"1":3,"3":10.59294}" data-sheets-userformat="{"2":14851,"3":{"1":0},"4":{"1":2,"2":16777215},"12":0,"14":{"1":2,"2":2829871},"15":"\"Lucida Grande\", Verdana, Arial, sans-serif","16":9}">10.59294</span></p> <p><strong>Công cụ kiểm tra trùng lặp</strong>: Ithenticate</p> <div><strong>2. Tôn chỉ, mục đích</strong></div> <div>- Giới thiệu về những thành tựu khoa học, sáng kiến, kinh nghiệm giảng dạy và nghiên cứu khoa học của Nhà trường, trong nước và trên thế giới.</div> <p>- Công bố các kết quả nghiên cứu, đề tài nghiên cứu khoa học và triển khai công nghệ trong và ngoài nước.</p> <p>- Phổ biến kinh nghiệm quản lý, tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ của cán bộ, giảng viên, sinh viên trong và ngoài Trường.</p> <div><strong>3. Sứ mệnh</strong></div> <div>Đóng góp tri thức cho sự phát triển khoa học công nghệ, đáp ứng được các tiêu chuẩn toàn cầu trong đào tạo đa lĩnh vực. Công bố các kết quả nghiên cứu khoa học, kết nối giữa khoa học và thực tiễn góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và giảng dạy, đáp ứng được yêu cầu hội nhập hiện nay.</div> <div> </div> <div><strong>4. Đối tượng phục vụ</strong></div> <div>Các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu; cán bộ quản lý, giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng và bạn đọc quan tâm.</div> <div> </div> <div><strong>5. Quy định về trùng lặp</strong></div> <div>Nội dung hàm lượng bài báo không được trùng lặp quá 30% nội dung bài báo đã công bố trước đây, kể cả bài báo của chính tác giả. Trong trường hợp phát hiện đạo văn, Tạp chí có quyền yêu cầu tác giả giải trình, chỉnh sửa hoặc từ chối đăng bài. Các hành vi sau đây được xem như là hành vi đạo văn:</div> <p>- Đưa vào bài báo những đoạn văn, những số liệu, những hình ảnh hoặc các thông tin khác sử dụng từ người khác mà không trích dẫn nguồn gốc của người đó.</p> <p>- Có trích dẫn đúng nguồn thông tin nhưng không tuân thủ đúng theo quy định trích dẫn của Tạp chí Khoa học HIU.</p> <p>- Dịch một phần hoặc dịch toàn bộ văn bản từ tiếng Việt sang tiếng Anh hoặc ngược lại mà không trích dẫn văn bản gốc.</p> <p>- Sao chép toàn bộ công trình, bài báo của người khác.</p> <p>- Các hành vi khác trái với pháp luật hiện hành về bản quyền và quyền sở hữu trí tuệ.</p> <div><strong>6. Đạo đức nghiên cứu</strong></div> <div>Việc xuất bản một bài báo trên một tạp chí được phản biện là một nền tảng thiết yếu trong việc phát triển một mạng lưới kiến thức rộng lớn. Nó phản ánh trực tiếp chất lượng công việc của các tác giả và các cơ sở hỗ trợ họ. Các bài báo được đều được phản biện đánh giá theo quy trình chặt chẽ và khoa học. Do đó, điều quan trọng là phải thống nhất và đảm bảo các tiêu chuẩn về hành vi đạo đức cho tất cả các bên liên quan đến hoạt động xuất bản: tác giả, người biên tập tạp chí, người bình duyệt, nhà xuất bản và cộng đồng của các tạp chí do xã hội sở hữu hoặc tài trợ.</div> <div> </div> <div><strong>7. Cam kết bảo mật</strong></div> <div>Các thông tin mà người dùng nhập vào các biểu mẫu trên Hệ thống Quản lý xuất bản trực tuyến của HIUJS chỉ được sử dụng vào các mục đích thuộc phạm vi xuất bản của tạp chí và sẽ không được cung cấp cho bất kỳ bên thứ ba nào khác, hay dùng vào bất kỳ mục đích nào khác.</div> <p><strong>Chỉ mục</strong>: <a href="https://scholar.google.com/citations?user=GAKajiYAAAAJ&hl=en&authuser=1" target="_blank" rel="noopener">Google Scholar</a>, Vietnam Citation Gateway.</p> <div><strong>8. Quy trình xét duyệt và phản biện</strong></div> <div>Các bản thảo nào thuộc phạm vi xuất bản và đáp ứng được các yêu cầu của thể lệ viết bài sẽ được đánh giá thông qua quy trình phản biện kín hai chiều (double blinded peer-review) bởi ít nhất 02 (hai) chuyên gia độc lập trong lĩnh vực tương ứng. Thành viên ban biên tập phụ trách sẽ đưa ra quyết định trước khi Tổng biên tập ra kết luận cuối cùng.</div> <div> </div> <div><img src="https://tapchikhoahochongbang.vn/public/site/images/gioith/quy-trinh-duyet-bai-bao-hiu-4-2023.jpg" alt="Sơ đồ quy trình xét duyệt và đăng bài tạp chí HIU" width="1583" height="3598" /></div>https://tapchikhoahochongbang.vn/js/article/view/1148Đánh giá hiệu quả lâm sàng của thủy châm lên điểm Trigger point trên bệnh nhân đau thần kinh tọa2026-02-01T12:42:00+07:00Nguyễn Huỳnh Nhânnh.nhan@cdytdt.edu.vnNguyễn Tấn Hưngjournal@hiu.vnNguyễn Quang Vinhjournal@hiu.vnLê Văn Senjournal@hiu.vnHuỳnh Anh Kiệtjournal@hiu.vnNguyễn Minh Thiệnjournal@hiu.vnNguyễn Vy Thưjournal@hiu.vn<p><span class="fontstyle0">Đặt vấn đề: Đau thần kinh tọa (ĐTKT) là một bệnh rất thường gặp, là một vấn đề y học ảnh hưởng nhiều đến năng suất lao động, đến chất lượng cuộc sống, và chi phí tốn kém. Để làm sáng tỏ vấn đề và khẳng định hiệu quả của hai phương pháp thủy châm có sự khác biệt, chúng tôi tiến hành đề tài này. Mục tiêu: Đánh giá tác dụng giảm đau và cải thiện vận động của thủy châm kích thích lên các điểm Trigger point trong điều trị ĐTKT tại Khoa Y học cổ truyền (YHCT) Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp năm 2023. Đối tượng </span><span class="fontstyle0">và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu, can thiệp, có nhóm chứng, phân nhóm ngẫu nhiên trên 95 bệnh nhân chẩn đoán bệnh lý đau thần kinh tọa tại Khoa YHCT, Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp được chia vào 2 nhóm sử dụng phương pháp thủy châm lên các điểm Trigger point và nhóm chứng thủy châm theo công thức huyệt thông thường, cả hai nhóm đều được theo dõi trong 1 tuần, từ tháng 3 năm 2023 đến tháng 9 năm 2024. Kết quả: Sau 1 tuần nhóm can thiệp mức độ giảm đau 75% so với ban đầu, tỷ lệ mức đau nặng từ 100% ở tuần đầu tiên, đến tuần thứ 1 không ghi nhận còn NB nào đau nặng. Sau 1 tuần nhóm can thiệp mức độ cải thiện khả năng vận động khớp tỷ lệ 64.48%.</span></p>2026-01-24T00:00:00+07:00Bản quyền (c) 2026 https://tapchikhoahochongbang.vn/js/article/view/1234Khác biệt trong thái độ, niềm tin về đau thắt lưng giữa sinh viên vật lý trị liệu chính quy và liên thông2026-02-01T12:41:27+07:00Huỳnh Hải Triềujournal@hiu.vnHoàng Ngọc Tuyết Trinhhngtuyettrinh@gmail.com<p><span class="fontstyle0">Đặt vấn đề: Đau thắt lưng là một rối loạn cơ xương phổ biến cần được đa chuyên ngành tiếp cận, trong đó có thái độ niềm tin của người vật lý trị liệu. Mục tiêu: Thái độ và niềm tin của sinh viên vật lý trị liệu (VLTL) có thể ảnh hưởng đến cách tiếp cận điều trị đau thắt lưng (ĐTL) sau này. Sự khác nhau về hệ đào tạo và tình trạng gia đình có thể ảnh hưởng đến niềm tin về bệnh. Nghiên cứu này so sánh thái độ về ĐTL giữa sinh viên VLTL hệ chính quy và liên thông. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang trên 258 sinh viên VLTL tại Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng, sử dụng thang đo Back pain attitude questionnaire (Back-PAQ) phiên bản tiếng Việt. Phân tích Mann-Whitney U để so sánh điểm số giữa hai nhóm đào tạo khác nhau. Kết quả: Điểm Back-PAD của hệ chính quy là 115 (108 - 122) và hệ liên thông 119 (122 - 124.5). Đặc điểm nhân khẩu học cho thấy tuổi và tình trạng hôn nhân có liên quan đáng kể đến niềm tin về ĐTL (p < 0.05). Kết luận: Niềm tin sai lệch về ĐTL của sinh viên VLTL đều cao và không có khác biệt giữa hai hệ đào tạo. Độ tuổi và tình trạng hôn nhân là yếu tố ảnh hưởng lớn khác biệt đến niềm tin.</span></p>2026-01-24T00:00:00+07:00Bản quyền (c) 2026 https://tapchikhoahochongbang.vn/js/article/view/1300Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu xác định genotype HCV và bước đầu định lượng HCV bằng kỹ thuật digital PCR2026-02-01T12:41:21+07:00Huynh Thi Thu Thaojournal@hiu.vnHa Thi Anhjournal@hiu.vnNguyen Thi Ngajournal@hiu.vnVu Thi Hai Yenjournal@hiu.vnNguyen Tuan Anhanh.nt@umc.edu.vn<p><span class="fontstyle0">Đặt vấn đề: Virus viêm gan C (Hepatitis C virus, HCV) có tính đa dạng di truyền cao, gây nhiều thách thức trong xác định và định lượng giữa các genotype/subtype. Mục tiêu: Xây dựng bộ dữ liệu hệ gen HCV nhằm xác định genotype/ subtype; đồng thời bước đầu phát triển xét nghiệm digital PCR (dPCR) nhằm phát hiện/định lượng HCV RNA. Đối tượng và phương pháp: Trình tự hệ gen HCV được thu thập và chọn lọc nhằm xây dựng bộ dữ liệu tham chiếu xác định genotype/subtype. Phân tích in silico được thực hiện để lựa chọn bộ mồi và mẫu dò phù hợp cho phản ứng PCR. Trên cơ sở này, xét nghiệm dPCR được thử nghiệm trên mẫu huyết thanh lâm sàng và được đối chiếu với real-time PCR. Kết quả: Bộ dữ liệu tham chiếu chuẩn đại diện cho 86 subtype thuộc 8 genotype HCV đã được thu thập, hỗ trợ phân loại genotype/subtype dựa trên bằng chứng tiến hóa. Xét nghiệm dPCR định lượng thành công tải lượng virus ở các mẫu dương tính và đồng thuận với real-time PCR. Kết luận: Nghiên cứu cung cấp dữ liệu tham chiếu và quy trình kỹ thuật ban đầu cho các ứng dụng lâm sàng trong tương lai, đồng thời làm cơ sở cho các nghiên cứu sâu về genotype và chẩn đoán phân tử HCV bằng dPCR.</span></p>2026-01-24T00:00:00+07:00Bản quyền (c) 2026 https://tapchikhoahochongbang.vn/js/article/view/1165Đặc điểm thực vật và mã vạch DNA của cây Muồng hoàng yến (Cassia fistula L., Fabaceae)2026-02-01T12:41:58+07:00Trần Hồ Hải Thanhtranhohaithanh2002k@gmail.comTrần Thị Thu Trangjournal@hiu.vnNguyễn Thị Thu Hằngjournal@hiu.vn<p><span class="fontstyle0">Đặt vấn đề: Cây Muồng hoàng yến (Cassia fistula L.) đã được sử dụng rộng rãi trong y học cổ truyền với nhiều công dụng như nhuận tràng, tẩy xổ, trị táo bón, tiêu chảy, và các bệnh lý khác. Tuy nhiên, ít có tài liệu nghiên cứu về giải phẫu của loài cây này. Mục tiêu nghiên cứu là khảo sát đặc điểm thực vật học kết hợp với phân tích mã vạch DNA nhằm định danh chính xác loài Muồng hoàng yến (Cassia fistula L.). Nguyên liệu và phương </span><span class="fontstyle0">pháp: Mẫu Cassia fistula L. thu tại Long An được mô tả hình thái, khảo sát vi phẫu bằng phương pháp nhuộm kép Carmino-vert de Mirande, phân tích bột dược liệu dưới kính hiển vi và giải trình tự vùng gen ITS sau khi khuếch đại bằng PCR để xác định loài. Kết quả: Cây Muồng hoàng yến là thân gỗ lớn, lá kép lông chim một lần chẵn, hoa vàng mọc thành chùm thòng dài và quả đậu hình trụ. Cấu trúc vi phẫu của thân, lá và quả thể hiện rõ các đặc điểm điển hình của họ Đậu như lớp bần phát triển, mô cứng thành vòng quanh libe và tia tủy hẹp. Bột dược liệu có sự hiện diện của mảnh biểu bì mang lông che chở đơn bào, sợi mô cứng, tinh thể calci oxalat hình cầu gai và hạt tinh bột nhỏ. Phân tích mã vạch DNA vùng gen ITS cho kết quả tương đồng 100% với Cassia fistula L. trên cơ sở dữ liệu GenBank, khẳng định định danh loài. Kết luận: Nghiên cứu cung cấp dữ liệu về loài Muồng hoàng yến về thực vật và DNA, làm cơ sở cho các nghiên cứu và ứng dụng dược liệu sau này.</span> <br /><br /></p>2026-01-24T00:00:00+07:00Bản quyền (c) 2026 https://tapchikhoahochongbang.vn/js/article/view/1214Đặc điểm thực vật học, khảo sát sơ bộ thành phần hóa học và định lượng flavonoid toàn phần từ quả Lạc tiên (Passiflora foetida L.)2026-02-01T12:41:38+07:00Hoàng Nguyễn Như Ýjournal@hiu.vnĐỗ Thị Hườngjournal@hiu.vnLê Thị Mỹ Hạnhjournal@hiu.vnHuỳnh Lờihuynhloi@bdu.edu.vn<p><span class="fontstyle0">Đặt vấn đề: Quả Lạc tiên có thể ăn được, được dùng trong điều trị phù cấp, chấn thương giác mạc, viêm kết mạc và hỗ trợ giảm hen suyễn. Mặc dù nhiều nghiên cứu đã chứng minh các hoạt tính sinh học của phần trên mặt đất, nhưng các nghiên cứu tập trung vào quả còn hạn chế. Mục tiêu: Nghiên cứu nhằm khảo sát đặc điểm thực vật, khảo sát sơ bộ thành phần hóa học và định lượng flavonoid toàn phần của </span><span class="fontstyle0">quả Lạc tiên Nguyên liệu và phương pháp: Quả Lạc tiên được thu hái vào tháng 02/2025 tại Đồng Tháp. Đặc điểm bột dược liệu được phân tích bằng cảm quan và vi học. Thành phần hóa học được khảo sát bằng các phản ứng định tính đặc trưng. Hàm lượng flavonoid toàn phần được định lượng bằng UV-Vis với chất chuẩn quercetin. Kết quả: Bột dược liệu quan sát thấy lông che chở đơn bào, mạch xoắn, mạch điểm, tế bào mô cứng, mảnh mô mềm, v.v. Dịch chiết quả chứa tinh dầu, chất béo, alkaloid, coumarin, flavonoid, saponin, tanin, các chất khử và acid hữu cơ. Hàm lượng flavonoid toàn phần đạt 2.68%. Kết </span><span class="fontstyle0">luận: Nghiên cứu cung cấp các dữ liệu ban đầu về đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của quả Lạc tiên, làm cơ sở cho các nghiên cứu sâu hơn về thành phần hóa học và tác dụng dược lý của dược liệu này.</span></p>2026-01-24T00:00:00+07:00Bản quyền (c) 2026 https://tapchikhoahochongbang.vn/js/article/view/1225Phân tích đặc điểm thực vật học và thành phần hóa học của cây Dừa cạn (Catharanthus roserus (L.) G. Don)2026-02-01T12:41:31+07:00Đỗ Thị Anh Thưjournal@hiu.vnNguyễn Thị Tú Trinhjournal@hiu.vnTrần Thị Bích Ngânjournal@hiu.vnNguyễn Thị Mỹ Ngọcjournal@hiu.vnNguyễn Đặng Nghĩajournal@hiu.vnHoàng Phương Quỳnhjournal@hiu.vnĐặng Thị Lệ Thủythuydtl@hiu.vn<p><span class="fontstyle0">Đặt vấn đề: Dừa cạn (Catharanthus roseus (L.) G. Don) là cây thuốc được sử dụng phổ biến trong y học cổ truyền với các tác dụng như chống ung thư, hạ đường huyết và điều hòa huyết áp. Tuy nhiên, các dữ liệu về đặc điểm thực vật học, giải phẫu và vi học của cây, đặc biệt là vi phẫu và bột dược liệu của thân và hoa, hiện còn hạn chế và chưa được ghi nhận đầy đủ trong Dược điển, gây khó khăn cho công tác nhận diện và kiểm nghiệm nguyên liệu. Mục tiêu: Nghiên cứu này nhằm khảo sát đặc điểm hình thái, giải phẫu, vi học, sơ bộ thành phần hóa học của rễ, thân, lá, hoa và định lượng alkaloid toàn phần của rễ, thân và lá cây Dừa cạn. </span><span class="fontstyle0">Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mẫu Dừa cạn hoa tím thu hái tại Long An được phân tích hình thái, giải phẫu, vi học, bột dược liệu; khảo sát thành phần hóa học theo phương pháp Ciuley cải tiến và xác định alkaloid toàn phần. Kết quả: Dừa cạn có thân trụ đứng, lá đơn mọc đối, hoa lưỡng tính mẫu 5, rễ trụ. Bột dược liệu gồm mảnh mô mềm, mạch xoắn…. Thành phần hóa học gồm alkaloid, flavonoid, carotenoid; hàm lượng alkaloid cao nhất ở lá (1.3987 ± 0.0077%). Kết luận: Nghiên cứu góp phần bổ sung dữ liệu phục vụ nhận diện và kiểm nghiệm dược liệu Dừa cạn.</span> <br /><br /></p>2026-01-24T00:00:00+07:00Bản quyền (c) 2026 https://tapchikhoahochongbang.vn/js/article/view/1180Đặc điểm thực vật và mã vạch ADN của loài Thanh táo-Justicia gendarussa Burm.f., họ Ô rô (Acanthaceae)2026-02-01T12:41:52+07:00Trần Thị Thu Trangthutrang@ump.edu.vnDương Nguyên Xuân Lâmjournal@hiu.vn<p><span class="fontstyle0">Đặt vấn đề: Cây Thanh táo có nhiều tác dụng dược lý như ngăn ngừa tiểu đường, chống oxy hóa, giảm đau, kháng khuẩn, chống ung thư, bảo vệ gan và điều hòa miễn dịch, nhưng có ít tài liệu nghiên cứu chi tiết về thực vật học, đặc biệt về giải phẫu đã được công bố. Mục tiêu của nghiên cứu: Khảo sát đặc điểm hình thái, vi học, mã vạch ADN giúp nhận diện loài Thanh táo. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Loài Thanh táo tươi thu hái ở Thành phố Hồ Chí Minh được khảo sát đặc điểm hình thái, giải phẫu, bột dược liệu và trình tự gen matK. Kết quả: Loài Thanh táo được xác định tên khoa học là Justicia gendarussa Burm.f. dựa trên hình thái và mã vạch ADN, kèm dữ liệu giải phẫu và bột dược liệu. Thanh táo là cây bụi nhỏ; lá thuôn dài; tràng hoa chia môi 2/3, màu trắng, có đốm hồng tím; 2 nhị. Kết quả phân tích trình tự 1 phần gen matK cho thấy tỉ lệ tương đồng là 99.85%. Vi phẫu thân, lá và bột dược liệu có lông che chở 2 - 3 tế bào, bào thạch, lông tiết chân ngắn 1 tế bào, đầu 2 tế bào. Kết luận: Các đặc điểm thực vật và mã vạch ADN được nghiên cứu nhằm cung cấp cơ sở dữ liệu giúp nhận dạng chính xác loài Thanh táo và kiểm nghiệm dược liệu.</span></p>2026-01-24T00:00:00+07:00Bản quyền (c) 2026 https://tapchikhoahochongbang.vn/js/article/view/1220Khả năng ức chế xanthine oxidase và tác dụng hạ acid uric trên chuột nhắt trắng của cao chiết từ Sài hồ nam (Pluchea pteropoda Hemsl.)2026-02-01T12:41:37+07:00Bùi Thanh Phongphongbui0407@gmail.comHà Quang Thanhjournal@hiu.vnPhạm Huy Hùngjournal@hiu.vnNguyễn Đăng Hoànhjournal@hiu.vnBùi Anh Tràjournal@hiu.vnĐào Duy Bảo Ngọcjournal@hiu.vnTrần Ngọc Minh Anhjournal@hiu.vnLê Gia Huyjournal@hiu.vnTrần Thị Trúc Lyjournal@hiu.vn<p><span class="fontstyle0">Đặt vấn đề: Việc ức chế enzyme xanthine oxidase (XO) được xem là một trong những cơ chế điều trị trọng tâm của bệnh gout. Sài hồ nam (Pluchea pteropoda Hemsl.), loài thuộc họ Cúc, chứa nhiều flavonoid và polyphenol có tiềm năng ức chế XO và chống oxy hóa. Mục tiêu: Xác định khả năng ức chế XO in vitro và tác dụng hạ acid uric in vivo của cao chiết ethanol từ lá và rễ P. pteropoda. Phương pháp: Mẫu lá và rễ được chiết bằng ethanol 45% và 70%, các cao chiết sẽ được khảo sát hoạt tính ức chế XO in vitro. Cao chiết ức chế XO mạnh nhất được thử nghiệm hạ acid uric trên chuột gây tăng acid uric bằng kali oxonat (250 mg/kg). Kết quả: Cao chiết lá ethanol 70% (L70) cho hoạt tính ức chế XO mạnh nhất (IC</span><span class="fontstyle0">50 </span><span class="fontstyle0">= 90.38 µg/mL), tương đương </span><span class="fontstyle0">68.2% hiệu quả của allopurinol. Trên mô hình chuột tăng acid uric máu, L70 liều 300 mg/kg làm giảm nồng độ acid uric huyết tương 31.6% (p < 0.05) so với nhóm bệnh lý, gần tương đương allopurinol (35.4%). Cao chiết an toàn ở liều tối đa 5,000 mg/kg. Kết luận: Cao L70 của P. pteropoda thể hiện khả năng ức chế XO và làm giảm acid uric, có tiềm năng ứng dụng trong hỗ trợ điều trị bệnh gout.</span> <br /><br /></p>2026-01-24T00:00:00+07:00Bản quyền (c) 2026 https://tapchikhoahochongbang.vn/js/article/view/1206Đánh giá hoạt tính kháng khuẩn của Cây Dừa cạn Catharanthus roseus L.2026-02-01T12:41:44+07:00Trần Đỗ Công Danhjournal@hiu.vnĐỗ Thị Anh Thưjournal@hiu.vnNguyễn Thị Tú Trinhjournal@hiu.vnLý Hồng Hương Hạhalhh@hiu.vn<p><span class="fontstyle0">Đặt vấn đề: Dừa cạn là cây thuốc được sử dụng rộng rãi trong y học dân gian và hiện đại. Trước xu hướng sử dụng thuốc có nguồn gốc tự nhiên ngày càng gia tăng, việc đánh giá các hoạt tính kháng khuẩn góp phần thúc đẩy tiềm năng ứng dụng của dược liệu này trong thực tiễn. Mục tiêu: Đánh giá hoạt tính kháng khuẩn của Cây Dừa cạn. Phương pháp nghiên cứu: Xác định nồng độ ức chế tối thiểu và khuếch tán trên đĩa thạch (giếng khuếch tán). Kết quả: Dịch chiết ethanol 96% từ lá thể hiện hoạt tính mạnh nhất với MIC = 1.25 mg/mL trên Bacillus subtilis. Các dịch chiết từ rễ, thân và hoa đều cho giá trị MIC phổ biến ở mức 5 mg/mL trên hầu hết các chủng thử nghiệm. So sánh giữa hai nhóm vi khuẩn, kết quả cho thấy vi khuẩn Gram dương, đặc biệt là B. subtilis, nhạy cảm hơn so với vi khuẩn Gram âm. Kết luận: Cao chiết Dừa cạn có tiềm năng kháng khuẩn mạnh hơn đối với P. aeruginosa, B. subtilis và S. aureus, trong khi hoạt tính đối với E. coli không đáng kể và trong đó cao chiết lá có hoạt tính mạnh nhất.</span> </p>2026-01-24T00:00:00+07:00Bản quyền (c) 2026 https://tapchikhoahochongbang.vn/js/article/view/1205Đánh giá tác dụng hạ acid uric trên chuột của phân đoạn cao chiết ethyl acetate từ Rau đắng đất (Glinus oppositifolius)2026-02-01T12:41:45+07:00Thân Minh Tríjournal@hiu.vnBùi Thanh Phongphongbui0407@gmail.comTrần Hữu Thạnhjournal@hiu.vnMai Thành Chungjournal@hiu.vnTrương Thị Thu Dịujournal@hiu.vn<p><span class="fontstyle0">Đặt vấn đề: Rau đắng đất (Glinus oppositifolius) là dược liệu thường được dùng trong dân gian, đã được chứng minh là có khả năng ức chế xanthin oxidase, kháng viêm và giảm đau. Tuy nhiên, tác dụng hạ acid uric của loài này trên động vật vẫn chưa được chứng minh. Mục tiêu: Đánh giá độc tính cấp đường uống và tác dụng hạ acid uric của phân đoạn ethyl acetate từ G. oppositifolius trên chuột. Phương pháp: Độc tính cấp được khảo sát trên chuột nhắt trắng. Tác dụng hạ acid uric được đánh giá trên chuột tăng acid uric máu bằng kali oxonate, hàm lượng acid uric huyết tương định lượng bằng phương pháp enzymatic. Kết quả: Phân đoạn ethyl acetate từ Rau đắng đất an toàn ở liều tối đa có thể dung nạp qua đường uống là D</span><span class="fontstyle0">max </span><span class="fontstyle0">= 15.30 g/kg trọng lượng chuột. Trên mô hình gây bệnh, cao chiết liều 1.12 g/kg làm giảm acid uric huyết tương 31.15% so với nhóm bệnh lý, hiệu quả gần tương đương allopurinol, tuy nhiên hiệu quả làm giảm acid uric huyết của chuột chưa về mức sinh lý bình thường. Kết luận: Cao ethyl acetate từ G. oppositifolius an toàn ở liều rất cao và vẫn có tác dụng hạ acid uric đáng kể, cho thấy tiềm năng trong hỗ trợ điều trị và phòng ngừa bệnh gout.</span> </p>2026-01-24T00:00:00+07:00Bản quyền (c) 2026 https://tapchikhoahochongbang.vn/js/article/view/1201Đánh giá hoạt tính ức chế enzym α-glucosidase và xanthin oxidase của cao chiết từ nụ Vối (Cleitocalyx operculatus L.)2026-02-01T12:41:47+07:00Võ Thị Bích Ngọcjournal@hiu.vnNguyễn Trần Gia Huyjournal@hiu.vnPhạm Nguyễn Đức Minhjournal@hiu.vnLê Nguyễn Bảo Hânjournal@hiu.vnTạ Đỗ Thành Nhânjournal@hiu.vnLý Hồng Hương Hạhalhh@hiu.vn<p><span class="fontstyle0">Đặt vấn đề: Tỷ lệ mắc các bệnh chuyển hóa như gout và đái tháo đường ngày càng gia tăng. Nụ Vối (Cleistocalyx operculatus L.) được ghi nhận sở hữu nhiều hoạt tính sinh học tiềm năng, tuy nhiên hoạt tính ức chế xanthin oxidase vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ. Việc đánh giá hoạt tính ức chế enzym α</span><span class="fontstyle2">-</span><span class="fontstyle0">glucosidase nhằm bổ sung dữ liệu quan trọng về hoạt tính sinh học của nụ Vối, với các dung môi nước và cồn được ưu tiên lựa chọn theo hướng ứng dụng vào các sản phẩm chăm sóc sức khỏe. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá hoạt tính ức chế enzym xanthin oxidase và enzym α</span><span class="fontstyle2">-</span><span class="fontstyle0">glucosidase trên mô hình in vitro của các cao chiết ethanol 50%, ethanol 70% và nước từ nụ Vối. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nụ của cây Vối. Khảo sát hoạt tính hạ đường huyết thông qua cơ chế ức chế enzym α-glucosidase và hoạt tính hạ acid uric bằng phương pháp ức chế enzym xanthin oxidase trên mô hình in vitro. Kết quả: Cao ethanol 50% có khả năng ức chế α-glucosidase mạnh nhất (IC</span><span class="fontstyle0">50 </span><span class="fontstyle0">= 18.89 µg/mL), tiếp theo là cao nước (IC</span><span class="fontstyle0">50 </span><span class="fontstyle0">= 25.79 µg/mL) </span><span class="fontstyle0">và cao ethanol 70% (IC</span><span class="fontstyle0">50 </span><span class="fontstyle0">= 107.19 µg/mL). Với xanthin oxidase, cao ethanol 50% thể hiện tác dụng mạnh </span><span class="fontstyle0">nhất (IC</span><span class="fontstyle0">50 </span><span class="fontstyle0">= 54.83 µg/mL), kế đến là cao ethanol 70% (IC</span><span class="fontstyle0">50 </span><span class="fontstyle0">= 88.95 µg/mL) và cao nước (IC</span><span class="fontstyle0">50 </span><span class="fontstyle0">= 122.41 µg/mL). </span><span class="fontstyle0">Kết luận: Nụ Vối có hoạt tính ức chế enzym α-glucosidase và enzym xanthin oxidase.</span></p>2026-01-24T00:00:00+07:00Bản quyền (c) 2026 https://tapchikhoahochongbang.vn/js/article/view/1231Hoạt tính kháng vi sinh vật gây bệnh ngoài da của chiết xuất Sài đất ba thùy Wedelia trilobata (L.) Hitchc2026-02-01T12:41:29+07:00Đinh Thị Thu Hườngjournal@hiu.vnBùi Thanh Phongphongbui0407@gmail.comTrần Hữu Thạnhjournal@hiu.vnHuỳnh Minh Hưngjournal@hiu.vnTrương Ngọc Bảo Trâmjournal@hiu.vn<p><span class="fontstyle0">Đặt vấn đề: Các bệnh nhiễm khuẩn và nấm ngoài da là vấn đề phổ biến, đặc biệt tại vùng nhiệt đới. Việc lạm dụng kháng sinh và thuốc kháng nấm tổng hợp dẫn đến tình trạng kháng thuốc ngày càng gia tăng, đòi hỏi tìm kiếm nguồn hoạt chất kháng khuẩn tự nhiên an toàn và hiệu quả. Mục tiêu: Nghiên cứu nhằm đánh giá hoạt tính kháng khuẩn và kháng nấm gây bệnh ngoài da của cao chiết ethanol 45% và 70% từ phần trên mặt đất của Sài đất ba thùy (Wedelia trilobata (L.) Hitchc). Phương pháp: Cao chiết được điều chế bằng phương pháp ngấm kiệt với ethanol 45% và 70%, định tính các nhóm hợp chất chính, và đánh giá hoạt tính kháng khuẩn - kháng nấm bằng phương pháp khuếch tán giếng thạch và xác định MIC, MBC, MFC trên các chủng vi khuẩn và nấm chuẩn gây bệnh ngoài da. Kết quả: Cả hai cao chiết chứa flavonoid, saponin và đường khử; riêng cao 45% có thêm alkaloid, tannin, triterpenoid và terpenoid. Cao 45% thể hiện hoạt tính kháng khuẩn tốt hơn (MIC 625 - 2,500 µg/mL), đặc biệt với S. aureus và K. pneumoniae. Hoạt tính kháng nấm ghi nhận trên T. mentagrophytes và T. rubrum (MIC = 625 µg/mL). Kết luận: Cao ethanol 45% từ W. trilobata thể hiện hoạt tính kháng khuẩn và kháng nấm chọn lọc ở mức trung bình, hứa hẹn tiềm năng ứng dụng trong chế phẩm kháng khuẩn tự nhiên điều trị bệnh ngoài da.</span> </p>2026-01-24T00:00:00+07:00Bản quyền (c) 2026 https://tapchikhoahochongbang.vn/js/article/view/1178Xây dựng quy trình định lượng đồng thời camphor, menthol, eucalyptol trên chế phẩm viên nang mềm bằng GC-FID2026-02-01T12:41:54+07:00Lê Nguyễn Ngọc Hânjournal@hiu.vnNgô Thị Minh Tâmjournal@hiu.vnBùi Tùng Hiệpjournal@hiu.vnNguyễn Thu Ánhnguyenthuanh.ds09@gmail.com<p><span class="fontstyle0">Đặt vấn đề: Viên nang mềm chứa camphor, menthol và eucalyptol được sử dụng rộng rãi trong điều trị bệnh hô hấp. Tuy nhiên, các phương pháp định tính và định lượng đồng thời ba hoạt chất này còn hạn chế. Mục tiêu nghiên cứu: Xây dựng, thẩm định được phương pháp định lượng đồng thời camphor, menthol và eucalyptol trong viên nang mềm bằng sắc ký khí với đầu dò ion hóa ngọn lửa (GC - FID). Đối </span><span class="fontstyle0">tượng và phương pháp nghiên cứu: Mẫu được khảo sát trên hệ thống GC Agilent 6890N với đầu dò FID. Các thông số sắc ký được tối ưu nhằm đạt sự phân tách rõ ràng và thời gian hợp lý. Kết quả: Phương pháp cho thấy sự tách đỉnh sắc ký rõ ràng với thời gian lưu eucalyptol, camphor và menthol lần lượt là 8.78; 13.32 và 14.35 phút. Tổng thời gian phân tích khoảng 20 phút. RSD của thời gian lưu và diện tích đỉnh sắc ký < 1.0. Đường chuẩn tuyến tính với R² ≥ 0.999. Giới hạn phát hiện (LOD) lần lượt là 0.74 mg/g; 1.37 mg/g; 0.62 mg/g, giới hạn định lượng (LOQ) là 2.5 mg/mg cho ba hoạt chất. Độ đúng đạt tỷ lệ thu hồi 95- 105%, độ chính xác lặp lại và độ chính xác trung gian đều có %RSD < 2%. Kết luận: Phương pháp đã được áp dụng thành công trên chế phẩm viên nang mềm lưu hành, chứng minh tính khả thi và độ tin cậy trong kiểm nghiệm chất lượng.</span> <br /><br /></p>2026-01-24T00:00:00+07:00Bản quyền (c) 2026 https://tapchikhoahochongbang.vn/js/article/view/1241Xây dựng và tối ưu hóa quy trình chiết xuất alkaloid từ cây Náng hoa trắng (Crinum asiaticum L.) Amaryllidaceae2026-02-01T12:41:23+07:00Trần Thị Trúc Thanhthanhttt@hiu.vnPhùng Đức Truyềnjournal@hiu.vnVõ Thị Bạch Tuyếtjournal@hiu.vnNguyễn Thị Maijournal@hiu.vn<p><span class="fontstyle0">Đặt vấn đề: Để khắc phục hạn chế của phương pháp truyền thống khi chiết xuất alkaloid từ lá Náng hoa trắng (Crinum asiaticum L.). Vì vậy đề tài này được thực hiện nhằm xây dựng và tối ưu hóa quy trình chiết xuất bằng phương pháp có hỗ trợ siêu âm (UAE). Mục tiêu nghiên cứu: Xây dựng và tối ưu hóa qui trình chiết xuất alkaloid từ cây Náng hoa trắng. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Náng hoa trắng tươi và bột lá dược liệu; quy trình chiết xuất gồm yếu tố nồng độ ethanol, nhiệt độ và thời gian siêu âm được thăm dò mức độ ảnh hưởng, sau đó tối ưu hóa với thiết kế Box-Behnken; quy trình định lượng alkaloid dùng chất đánh dấu ly corin bằng phương pháp HPLC được xây dựng và thẩm định theo hướng dẫn của ASEAN. Kết quả: Điều kiện </span><span class="fontstyle0">chiết xuất tối ưu là: Nồng độ ethanol 72%, nhiệt độ 45°C, và thời gian siêu âm 45 phút. Hàm lượng lycorin thực tế thu được là 1.65 ± 0.02%, phù hợp với giá trị dự đoán (1.63%). Quy trình định lượng đáp ứng đủ yêu cầu của một quy trình phân tích. Kết luận: Nghiên cứu đã xây dựng và tối ưu hóa thành công quy trình chiết xuất alkaloid từ dược liệu Náng hoa trắng, đồng thời thẩm định quy trình định lượng bằng HPLC.</span> <br /><br /></p>2026-01-24T00:00:00+07:00Bản quyền (c) 2026 https://tapchikhoahochongbang.vn/js/article/view/1207Định lượng đồng thời hederacosid C và α-hederin trong cao khô Thường xuân (Hedera helix L.) bằng phương pháp HPLC-DAD2026-02-01T12:41:42+07:00Trần Mộng Khajournal@hiu.vnNgô Thị Mỹ Duyênjournal@hiu.vnLê Thị Minh Thujournal@hiu.vnVũ Huỳnh Kim Longvuhuynhkimlong@tdtu.edu.vn<p><span class="fontstyle0">Đặt vấn đề: Cây Thường xuân (Hedera helix L. - TX) là dược liệu được sử dụng từ lâu trong y học cổ truyền để điều trị các bệnh đường hô hấp. Tuy nhiên, hiện nay vẫn chưa có phương pháp phù hợp để đánh giá chất lượng cao chiết TX, gây khó khăn cho công tác kiểm soát chất lượng nguyên liệu. Mục tiêu nghiên cứu: Xây dựng và thẩm định quy trình định lượng đồng thời hederacosid C và α-hederin trong cao khô TX bằng phương pháp HPLC-DAD. Phương pháp nghiên cứu: Tối ưu hóa điều kiện sắc ký và quy trình chuẩn bị mẫu thử, thẩm định quy trình định lượng. Kết quả: Đã xây dựng phương pháp HPLC-DAD nhanh chóng, đơn giản và hiệu quả để định lượng đồng thời hederacosid C và α-hederin cao khô TX . Phương pháp thể hiện tính đặc hiệu cao, tuyến tính tốt (r ≥ 0.999), giới hạn phát hiện thấp (0.015 mg/mL đối với hederacosid C và 0.010 mg/mL đối với α-hederin, đạt độ chính xác (RSD ≤ 2.00%) và độ đúng (98.27% - 100.04%, RSD ≤ 1.98% ). Hàm lượng hederacosid C và α-hederin trong cao khô TX lần lượt là 17.26% và 9.63%. Kết luận: Phương pháp đã xây dựng và thẩm định phù hợp cho việc xác định đồng thời hederacosid C và α-hederin trong cao khô TX và có thể ứng dụng cho kiểm nghiệm chất lượng các chế phẩm chứa TX.</span> </p>2026-01-24T00:00:00+07:00Bản quyền (c) 2026 https://tapchikhoahochongbang.vn/js/article/view/1211Xây dựng quy trình định lượng meloxicam trong phức ME-HPβCD và trong hệ tiểu phân nano chứa phức MEHPβCD bằng phương pháp UV-VIS2026-02-01T12:41:40+07:00Nguyễn Thị Maijournal@hiu.vnTrần Thị Trúc Thanhjournal@hiu.vnPhùng Đức Truyềnphungductruyen@gmail.com<p><span class="fontstyle0">Đặt vấn đề: Meloxicam (ME) là thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) có tác dụng giảm đau kháng viêm tốt được dùng phổ biến trong nhiều bệnh lý về cơ, xương, khớp. Để làm cơ sở cho nghiên cứu phát triển các dạng bào chế có chứa hoạt chất ME, tiến hành xây dựng quy trình định lượng ME trong phức ME - HP</span><span class="fontstyle2">β</span><span class="fontstyle0">CD và trong hệ tiểu phân nano chứa phức ME-HP</span><span class="fontstyle2">β</span><span class="fontstyle0">CD. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu: Định lượng ME trong phức và trong hệ tiểu phân nano chứa phức ME-HP</span><span class="fontstyle2">β</span><span class="fontstyle0">CD bằng phổ hấp thụ tử ngoại UV-Vis. Kết quả: Quy trình định lượng đạt tính tương thích hệ thống với RSD (%) = 0.08 < 2%, tính đặc hiệu, tính tuyến tính nằm trong khoảng từ 5 - 25µg/mL, giới hạn phát hiện (LOD): 0.1709 µg/mL, giới hạn định lượng (LOQ): 0.5177 µg/mL, độ chính xác ME trong phức ME</span><span class="fontstyle3">-</span><span class="fontstyle0">HP</span><span class="fontstyle2">β</span><span class="fontstyle0">CD với RSD = 1.7138 < 2%, và trong hệ nano chứa phức ME</span><span class="fontstyle3">-</span><span class="fontstyle0">HP</span><span class="fontstyle2">β</span><span class="fontstyle0">CD với RSD = 1.5056% < 2%, độ đúng nằm trong khoảng 90 - 110%. Kết luận: Phương pháp định lượng bằng phương pháp đo quang phổ hấp thụ tử ngoại UV-Vis có thể áp dụng để định lượng ME tự do hoặc trong phức MEHP</span><span class="fontstyle2">β</span><span class="fontstyle0">CD và trong hệ tiểu phân nano chứa phức ME-HP</span><span class="fontstyle2">β</span><span class="fontstyle0">CD trong nghiên cứu phát triển thuốc.</span> </p>2026-01-24T00:00:00+07:00Bản quyền (c) 2026 https://tapchikhoahochongbang.vn/js/article/view/1141Bào chế và kiểm nghiệm kem kháng khuẩn từ tinh dầu Tràm trà (Tea Tree oil)2026-02-01T12:42:02+07:00Huỳnh Lờihuynhloivn@gmail.comTrương Thị Ngọc Maijournal@hiu.vnTrần Thị Huyênjournal@hiu.vn<p><span class="fontstyle0">Đặt vấn đề: Tinh dầu Tràm trà có nguồn gốc từ cây Tràm trà (Melaleuca alternifolia (Maiden & Betche) Cheel) xuất xứ bản địa của Úc, được sử dụng chủ yếu vì đặc tính kháng khuẩn. Tinh dầu Tràm trà được kết hợp làm thành phần có hoạt tính được sử dụng để điều trị nhiễm trùng da. Mục tiêu: Chưng cất tinh dầu từ cành mang lá Tràm trà, lập công thức và đánh giá loại kem có chứa tinh dầu Tràm trà. Nguyên liệu và phương pháp: Lá và cành nhỏ của cây Tràm được thu hái tại tỉnh Long An vào tháng 10 năm 2024. Tinh dầu Tràm trà thu được bằng cách chưng cất lôi cuốn theo hơi nước. Kem được lập công thức bằng cách nghiên cứu các tá dược khác nhau. Kem được đánh giá chất lượng bao gồm đánh giá cảm quan, độ pH, tính đồng nhất, thử nghiệm ly tâm, khả năng rửa sạch, độ dàn mỏng, độ nhớt và thử nghiệm kháng khuẩn. Kết quả: Hàm lượng tinh dầu trong Tràm trà là 2.5% (v/w). Tỷ lệ thành phần phần trăm của kem là 79.7; 1.2; 0.1; 2.0; 5.0; 5.0; 3.0; 0.5; 0.5; 4.0; 1.0 và 2.0% cho nước cất, xanthan gum, EDTA, glycerin, polysorbate 80, dimethicone 100, acid caprylic, vitamin E, acid salicylic, propylene glycol, phenoxyethanol và tinh dầu Tràm trà, theo thứ tự. Kem mịn và mềm, màu trắng đục và hương thơm nhẹ của tinh dầu Tràm trà. Độ pH là 5.5 và kem duy trì được các đặc tính cảm quan mà không có bất kỳ thay đổi nào trong thời gian bảo quản. Kết luận: Công thức của kem kháng khuẩn gốc tinh dầu Tràm trà đã được phát triển và chuẩn hóa thành công để sử dụng trong mỹ phẩm.</span> </p>2026-01-24T00:00:00+07:00Bản quyền (c) 2026 https://tapchikhoahochongbang.vn/js/article/view/1176Các vấn đề liên quan đến thuốc trong đơn ngoại trú tại Bệnh viện A thành phố Đà Nẵng năm 20242026-02-01T12:41:56+07:00Trần Thị Ánh Tuyếtjournal@hiu.vnVũ Thị Ngọc Diệpjournal@hiu.vnPhạm Thị Quỳnh Yênphamtquynhyen@dtu.edu.vn<p><span class="fontstyle0">Mục tiêu nghiên cứu: Khảo sát đặc điểm đơn thuốc và các vấn đề liên quan đến thuốc trong đơn ngoại trú tại Bệnh viện A thành phố Đà Nẵng năm 2024. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 978 đơn thuốc ngoại trú được bảo hiểm y tế chi trả tại Bệnh viện A từ tháng 5/2024 - 6/2024. </span><span class="fontstyle0">Kết quả nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện trên 978 đơn thuốc với bệnh nhân có độ tuổi trung bình là 64.71 tuổi. Với tỷ lệ nam nữ xấp xỉ nhau, số chẩn đoán trung bình là 2.93 số chẩn đoán, với các bệnh lý chính về tim mạch, đái tháo đường … các bệnh lý mạn tính chiếm chủ yếu. Nghiên cứu thu được 821 đơn có ít nhất 01 vấn đề liên quan đến thuốc (Drug-related problems - DRP), chiếm tỷ lệ 83.9% trên tổng đơn khảo sát. Trong đó, tỷ lệ đơn có đúng 01 DRP là 53.7%. Mã DRP phổ biến nhất bao gồm là mã T2.99 (vấn đề sử dụng dạng bào chế đặc biệt) với tỷ lệ 69.15% và mã T1.2 (tương tác thuốc) chiếm 13.81%. Mã T2.5 (thời điểm dùng chưa phù hợp) chiếm 6.82%. Kết luận: Qua phân tích trên 978 đơn thuốc tại khoa khám bệnh ngoại trú thuộc Bệnh viện A, nhóm nghiên cứu phát hiện được 1,115 DRP. Chủ yếu là vấn đề thiếu hướng dẫn sử dụng các dạng bào chế đặc biệt.</span> <br /><br /></p>2026-01-24T00:00:00+07:00Bản quyền (c) 2026 https://tapchikhoahochongbang.vn/js/article/view/1198Đánh giá nhu cầu đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn về dược bằng hình thức trực tuyến của dược sĩ tại các nhà thuốc ở tỉnh Đồng Nai năm 20252026-02-01T12:41:51+07:00Hà Quang Trungjournal@hiu.vnTrịnh Hồng Minhhongminh@cyd.edu.vnMai Thị Phươngjournal@hiu.vn<p><span class="fontstyle0">Đặt vấn đề: Đào tạo liên tục (ĐTLT) là yêu cầu bắt buộc nhằm đảm bảo và nâng cao năng lực hành nghề cho dược sĩ đã có chứng chỉ hành nghề (CCHN) theo quy định của Luật dược và các văn bản liên quan. Nghiên cứu này nhằm xác định thực trạng và các yếu tố tác động đến nhu cầu ĐTLT bằng hình thức trực tuyến của các dược sĩ đang làm việc tại nhà thuốc trên địa bàn thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai, làm cơ sở cho việc phát triển các chương trình đào tạo phù hợp. Mục tiêu: Đánh giá thực trạng và xác định được mối liên quan giữa đặc điểm cá nhân đến nhu cầu lựa chọn khóa học trực tuyến trong đào tạo liên tục. Đối tượng và phương </span><span class="fontstyle0">pháp: Khảo sát các dược sĩ đang làm việc tại các nhà thuốc tại thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai trong tháng 3/2025 bằng phương pháp mô tả cắt ngang. Kết quả: Đã đánh giá được thực trạng nhu cầu ĐTLT bằng hình thức trực tuyến và xác định được các yếu tố liên quan bao gồm độ tuổi, kinh nghiệm làm việc, giới tính, trình độ chuyên môn và đã từng tham gia ĐTLT đến các nhu cầu cụ thể về thời điểm học, học phí, tốc độ cấp chứng chỉ và các tiêu chí lựa chọn cơ sở đào tạo. Kết luận: Nghiên cứu đã đánh giá được nhu cầu thực tế và xác định các yếu tố liên quan đến ĐTLT bằng hình thức trực tuyến của dược sĩ nhà thuốc tại thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai, nhằm đưa ra đề xuất giúp dược sĩ và cơ sở đào tạo nâng cao hiệu quả của chương trình đào tạo.</span> <br /><br /></p>2026-01-24T00:00:00+07:00Bản quyền (c) 2026 https://tapchikhoahochongbang.vn/js/article/view/1200Phát triển mô hình kê đơn hợp lý cho bệnh nhân cao tuổi điều trị ngoại trú2026-02-01T12:41:49+07:00Nguyễn Tuấn Khanhjournal@hiu.vnNguyễn Thắngjournal@hiu.vnNguyễn Hoàng Báchjournal@hiu.vnNguyễn Hoàng Trunghoangtrunglv@gmail.com<p><span class="fontstyle0">Đặt vấn đề: Bệnh nhân cao tuổi thường mắc nhiều bệnh mạn tính và sử dụng nhiều thuốc, làm tăng nguy cơ gặp vấn đề liên quan đến thuốc (DRP). Việc xây dựng mô hình kê đơn hợp lý nhằm hạn chế DRP là cần thiết trong chăm sóc ngoại trú tại Việt Nam. Mục tiêu: Xây dựng mô hình kê đơn hợp lý cho bệnh nhân cao tuổi điều trị ngoại trú tại một bệnh viện ở thành phố Cần Thơ. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên các đơn thuốc ngoại trú của bệnh nhân ≥ 60 tuổi trong năm 2025. Tính phù hợp được đánh giá dựa trên Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc, Dược thư Quốc gia Việt Nam; DRP phân loại theo Quyết định số 3547/QĐ-BYT của Bộ Y tế. Đồng thời, nghiên cứu tham khảo các mô hình kê đơn quốc tế để xây dựng mô hình phù hợp. Kết quả: Trong 126 đơn thuốc phân tích, 53.2% có ít nhất một DRP. Nghiên cứu đề xuất quy </span><span class="fontstyle0">trình 5 bước: khám - dược sĩ kiểm tra - trao đổi, hiệu chỉnh - tư vấn, hoàn thiện - theo dõi. Kết luận: Mô hình phối hợp bác sĩ - dược sĩ, tích hợp phần mềm hỗ trợ quyết định lâm sàng, có thể giảm DRP và nâng cao an toàn điều trị.</span></p>2026-01-24T00:00:00+07:00Bản quyền (c) 2026 https://tapchikhoahochongbang.vn/js/article/view/1236Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc điều trị gout trên bệnh nhân ngoại trú tại Bệnh viện Nhân Dân Gia Định2026-02-01T12:41:25+07:00Nguyễn Sĩ Longjournal@hiu.vnPhạm Hồng Thắmjournal@hiu.vnNguyễn Thị Thu Hươnghuongntt1@hiu.vn<p><span class="fontstyle0">Đặt vấn đề: Tại Việt Nam, việc điều trị gout ngoại trú vẫn còn nhiều thách thức do thiếu hụt các dữ liệu đánh giá thực trạng kê đơn và tính tuân thủ hướng dẫn điều trị. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá tính hợp lý và an toàn trong sử dụng thuốc, từ đó đưa ra cơ sở cải thiện chất lượng điều trị. Mục </span><span class="fontstyle0">tiêu: (1) Khảo sát đặc điểm sử dụng các nhóm thuốc điều trị gout trên bệnh nhân ngoại trú tại Bệnh viện Nhân Dân Gia Định; (2) Xác định tỷ lệ sử dụng thuốc hợp lý và mức độ tương tác thuốc trên đơn thuốc điều trị gout. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu 560 đơn thuốc ngoại trú chẩn đoán gout (M10 theo ICD-10) từ 01/9/2024 đến 31/3/2025. Tính hợp lý được đánh giá dựa vào hướng dẫn điều trị của Bộ Y tế, NICE 2022 và ARC 2020. Kết quả: Bệnh nhân chủ yếu là nam giới (87.5%), tuổi trung bình 59.2 ± 13.48. Các thuốc thường dùng nhất là allopurinol (69.1%), colchicin (33.4%) và NSAIDs ức chế COX-2 (20.9%). Tỷ lệ đơn thuốc hợp lý về chỉ định, phối hợp và thời gian dùng đều đạt mức cao (> 89%), tuy nhiên tỷ lệ hợp lý về liều dùng còn thấp (68.4%). Tương tác thuốc mức độ nghiêm trọng chiếm tỷ lệ đáng kể, dao động từ 19.3% (Medscape) đến 30.0% (Drugs.com). Kết luận: Sử dụng thuốc điều trị gout tại bệnh viện nhìn chung tuân thủ tốt hướng dẫn về chỉ định và phối hợp. Tuy nhiên, cần chú trọng hiệu chỉnh liều và tăng cường giám sát tương tác thuốc để tối ưu hóa an toàn cho bệnh nhân.</span> <br /><br /></p>2026-01-24T00:00:00+07:00Bản quyền (c) 2026 https://tapchikhoahochongbang.vn/js/article/view/1224Sử dụng thuốc trên bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa Bình Thạnh2026-02-01T12:41:33+07:00Nguyễn Đình Khảijournal@hiu.vnTrần Anh Tújournal@hiu.vnTrần Trung Đệjournal@hiu.vnNguyễn Thị Anh Thianhthi201177@gmail.com<p><span class="fontstyle0">Đặt vấn đề: Đái tháo đường tuýp 2 là bệnh mạn tính phổ biến, gây nhiều biến chứng, cần được điều trị thuốc hợp lý. Mục tiêu: Khảo sát tình hình sử dụng thuốc trên bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa Bình Thạnh. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả hồi cứu đơn thuốc bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 điều trị ngoại trú từ 01/7/2024 đến 30/9/2024. </span><span class="fontstyle0">Kết quả: 550 đơn thuốc được khảo sát. Tuổi trung bình của bệnh nhân là 62.9 ± 11.5, nữ chiếm 64.0%. Trung vị số bệnh đồng mắc là 4 (3 - 5), trong đó rối loạn lipid máu (92.0%), tăng huyết áp (82.0%) và hội chứng mạch vành mạn (80.5%) phổ biến nhất. Có 48.7% bệnh nhân đạt HbA1c < 7%. Trung vị số thuốc được kê mỗi đơn là 6 (5 - 7), với 84.0% bệnh nhân được kê ≥ 5 thuốc. Có 25.1% bệnh nhân được chỉ định phác đồ điều trị đái tháo đường có insulin, còn lại sử dụng thuốc uống. Ngoài ra, 70.5% bệnh nhân được kê statin, chủ yếu cường độ trung bình và 40.5% sử dụng thuốc chống kết tập tiểu cầu. Kết luận: Bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 trong nghiên cứu chủ yếu là người cao tuổi và được điều trị đa thuốc. Tỷ lệ sử dụng statin cường độ cao còn thấp.</span> <br /><br /></p>2026-01-24T00:00:00+07:00Bản quyền (c) 2026 https://tapchikhoahochongbang.vn/js/article/view/1223Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị COVID-19 tại Trung tâm Y tế huyện Cái Bè năm 20212026-02-01T12:41:35+07:00Bùi Thị Tuyết Ngajournal@hiu.vnMai Nguyễn Ngọc Trácjournal@hiu.vnVõ Văn Bảybayvv@pnt.edu.vn<p><span class="fontstyle0">Đặt vấn đề: COVID-19 là bệnh truyền nhiễm có biểu hiện lâm sàng đa dạng và có thể diễn tiến nặng ở người cao tuổi, người có bệnh nền. Việc mô tả sử dụng thuốc tại tuyến cơ sở giúp đánh giá thực hành điều trị, an toàn thuốc và tương tác thuốc. Mục tiêu: Khảo sát đặc điểm sử dụng thuốc ở người bệnh COVID-19 từ 9/2021 đến 02/2022. Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang, hồi cứu trên 385 hồ sơ bệnh án về đặc điểm, phân loại mức độ bệnh, và đặc điểm sử dụng thuốc: Kháng vi rút, corticosteroid, kháng đông, kháng sinh và thuốc hỗ trợ. Dữ liệu được phân tích bằng SPSS 26. Kết quả: Nhóm tuổi: 18 - 59 (58.2%) và ≥ 60 (41.8%), nam (39.5%). Thời gian nằm viện trung bình: 12 ngày, 8 - 14 ngày (55.6%). Bệnh mắc kèm: 33.5%, (1 bệnh kèm 50.4%). Phân loại bệnh: Nhẹ (84.9%), trung bình (12.2%), nặng (2.9%), không ghi nhận nguy kịch, thể trạng bình thường (66.5%), tổn thương phổi (22.3%). Đặc điểm sử dụng thuốc: Kháng vi rút 36/385 ca (molnupiravir 4.7% và remdesivir 4.7%), corticosteroid (46.5%), kháng đông (41.3%) và chưa ghi nhận biến cố chảy máu. </span><span class="fontstyle0">Tương tác thuốc: Dexamethasone-levofloxacin (11.94%), và các cặp methylprednisolone-levofloxacin, dexamethasone-enoxaparin, ceftriaxone-enoxaparin cùng tỷ lệ 5.97%. Kết luận: Nghiên cứu cung cấp dữ liệu thực hành cho cơ sở về đặc điểm người bệnh và đặc điểm sử dụng thuốc trong điều trị COVID-19.</span></p>2026-01-24T00:00:00+07:00Bản quyền (c) 2026